Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 47. Quần thể sinh vật

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Hồng Sơn
    Ngày gửi: 19h:12' 17-02-2012
    Dung lượng: 4.1 MB
    Số lượt tải: 783
    Số lượt thích: 0 người
    Gv: Phạm Hồng Sơn
    Tiết 49 Quần thể sinh vật
    CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI
    Tiết 49 QUẦN THỂ SINH VẬT
    I. Thế nào là một quần thể sinh vật?
    Yêu cầu học sinh quan sát các hình ảnh sau:
    Tiết 49 Quần thể sinh vật
    Tập hợp những cá thể voi
    Tập hợp những cá thể cọ ở Phú Thọ
    Tập hợp những cá thể lúa
    Tập hợp những cá thể thông
    Số lượng, thành phần loài, khu vực sống, thời gian sống, quan hệ sinh sản?
    Hoạt động nhóm
    ?Hãy nghiên cứu thông tin phần I (SGK) và quan sát các quần thể sinh vật trên tìm ra những dấu hiệu chung giữa các quần thể đó về: số lượng, thành phần loài, khu vực sống, thời gian sống và quan hệ sinh sản của các cá thể trong quần thể?
    Tập hợp những cá thể voi
    Tập hợp những cá thể cọ ở Phú Thọ
    Tập hợp những cá thể lúa
    Tập hợp những cá thể thông
    Số lượng, thành phần loài, khu vực sống, thời gian sống, quan hệ sinh sản?
    + Cùng một loài.
    + Cùng sinh sống trong một không gian nhất định.
    + Vào một thời điểm nhất định.
    + Có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
    Dấu hiệu chung của một quần thể:
    Quần thể sinh vËt lµ g×?
    Quần thể sinh vËt lµ tập hîp nh÷ng c¸ thÓ cïng loµi, sinh sèng trong mét kho¶ng kh«ng gian nhÊt ®Þnh, ë mét thêi ®iÓm nhÊt ®Þnh. Nh÷ng c¸ thÓ trong quÇn thÓ cã kh¶ n¨ng sinh s¶n t¹o thµnh nh÷ng thÕ hÖ míi.
    Đánh dấu x vào ô trống trong bảng sau những ví dụ về quần thể sinh vật và tập hợp các cá thể không phải là quần thể sinh vật:
    x
    x
    x
    x
    x
    Chậu cá chép vàng
    Lồng gà bán ở chợ
    Có phải là quần thể sinh vật không?
    Lưu ý: Với các loài sinh sản vô tính hay trinh sản thì không có giao phối .
    Kh«ng ph¶i lµ quÇn thÓ sinh vËt v× ®Ó h×nh thµnh mét quÇn thÓ sinh vËt trong tù nhiªn, ngoµi c¸c dÊu hiÖu trªn th× quÇn thÓ ph¶i ®­îc h×nh thµnh qua mét thêi gian lÞch sö l©u d­íi t¸c ®éng cña chän läc tù nhiªn, quÇn thÓ ®ã tån t¹i, sinh tr­ëng, ph¸t triÓn vµ thÝch nghi víi m«i tr­êng.
    Các cá thể trong quần thể có quan hệ với nhau về dinh d­ìng, n¬i ë, ®Æc biÖt lµ quan hÖ vÒ sinh s¶n.
    Các cá thể trong quần thể có quan hệ với nhau về mặt nào?
    Rừng sú ven đê
    Voi và người
    Ruộng lúa
    Tập hợp trâu rừng
    và ngựa vằn
    Rùa biển và đàn cá
    Đàn sếu đầu đỏ
    Hãy cho biết các hình ảnh dưới đây đâu là một quần thể sinh vật?
    Tỉ lệ giới tính là gì ?
    Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa gì ?
    Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực / cá thể cái
    - Có ý nghĩa quan trọng, nó cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể
    Trong chăn nuôi, điều này được ứng dụng như thế nào?
    Tùy theo từng loài mà điều chỉnh tỉ lệ đực/cái cho phù hợp
    II.Những đặc trưng cơ bản của quần thể
    1.Tỉ lệ giới tính
    Tỉ lệ giới tính ở lứa tuổi trưởng thành ở các loài:
    - Người: 50 / 50
    Vịt, Ngỗng: 60 / 40
    Gà, Dê, Hươu, Nai: cá thể cái gấp 2 – 10 lần cá thể đực
    Ong, Mối: cá thể đực gấp 2 – 10 lần so với cá thể cái
    Tỉ lệ giới tính thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố nào?
    2.Thành phần nhóm tuổi
    Yêu cầu học sinh nghiên cứu Thông tin SGK
    Bảng 47.2 Ý nghĩa sinh thái của các nhóm tuổi
    Trong quần thể sinh vật có những nhóm tuổi nào?
    2.Thành phần nhóm tuổi
    - Nhóm tuổi trước sinh sản
    - Nhóm tuổi sinh sản
    - Nhóm tuổi sau sinh sản
    Nhóm tuổi trước sinh sản
    Nhóm tuổi sinh sản
    Nhóm tuổi sau sinh sản
    BIỂU ĐỒ THÁP TUỔI
    Nêu cấu tạo của biểu đồ tháp tuổi?
    Có mấy dạng tháp tuổi?
    Vì sao dạng A gọi là dạng phát triển, dạng B là dạng ổn định, dạng C giảm sút?
    A. Dạng phát triển
    C. Dạng giảm sút
    B. Dạng ổn định
    Dạng tháp phát triển: có đáy rộng, chứng tỏ tỉ lệ sinh cao, cạnh tháp xiên nhiều biểu hiện tỉ lệ tử vong cao.
    Dạng ổn định: có đáy rộng vừa phải, cạnh tháp xiên ít hoặc đứng biểu hiện tỉ lệ sinh không cao, chỉ bù đ?p cho tỉ lệ tử vong.
    Dạng giảm sút: có đáy hẹp, nhóm tuổi trước sinh sản < nhóm tuổi sinh sản, chứng tỏ yếu tố bổ sung yếu, quần thể có thể đi tới chỗ suy giảm hoặc bị diệt vong.
    - Biết được tương lai phát triển của quần thể.
    - Mục đích: có kế hoạch phát triển quần thể hợp lí hoặc bảo tồn.
    A. Dạng phát triển
    B . Dạng ổn định
    C . Dạng giảm sút
    3. Mật độ quần thể
    Mật độ cây bạch đàn: 625 cây/ha đồi
    Mật độ sâu rau: 2 con/m2 ruộng rau
    Mật độ chim sẻ: 10 con/ha đồng lúa
    Mật độ tảo xoắn : 0,5 gam /m3 nước
    Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
    Mật độ quần thể phụ thuộc vào:
    Chu kì sống của sinh vật
    Nguồn thức ăn của quần thể
    Yếu tố thời tiết: hạn hán, lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh
    - Trồng dày hợp lí.
    - Loại bỏ cá thể yếu trong đàn.
    - Cung cấp thức ăn
    - Trong các đặc trưng trên thì đặc trưng cơ bản nhất là mật độ. Vì mật độ quyết định các đặc trưng khác và ảnh hưởng đến mức sử dụng nguồn sống, tần số gặp nhau giữa con đực và con cái, sức sinh sản và sự tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể, các mối quan hệ sinh thái khác để quần thể tồn tại và phát triển.
    III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật

    Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
    2. Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa hay mùa khô ?
    1. Khi thời tiết ấm áp và độ ẩm không khí cao số lượng muỗi nhiều hay ít ?
    3. Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào thời gian nào trong năm?
    4. Hãy cho 2 ví dụ về sự biến động số lượng các cá thể trong quần thể
    - Từ tháng 3 đến tháng 6, thời tiết nóng ẩm nên số lượng muỗi tăng.
    - Mùa mưa l mùa sinh sản của ếch nên số lượng ếch, nhái tăng cao.
    - Những tháng có lúa chín, số lượng chim cu gáy (ăn hạt) xuất hiện nhiều.
    Sự thay đổi của môi trường ảnh hưởng như thế nào tới quần thể?
    Điều kiện sống của môi trường thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể.
    Khi số lượng cá thể vượt quá khả năng của môi trường
    thì giữa các cá thể hình thành mối quan hệ nào?
    Khi số lượng cá thể vượt quá khả năng của môi trường thì giữa các cá thể hình thành mối quan hệ cạnh tranh
    Kết quả của mối quan hệ cạnh tranh là gì?
    Mật độ quần thể điều chỉnh về quanh mức cân bằng
    L

    T
    I

    G
    N

    C

    Á
    T
    H
    T
    T
    P
    I
    R

    N
    Đ
    Đ
    I
    M

    N
    T

    G
    M

    Ú
    S
    T

    H
    Q
    U
    H

    Q
    U


    H
    T
    N
    6
    5
    4
    7
    1
    2
    3
    TRò CHƠI Ô CHữ
    TỪ CHÌA KHOÁ GỒM 7 CHỮ CÁI
    CÓ 12 CHỮ CÁI
    Đặc trưng giúp ta đánh giá tiềm năng sinh sản của quần thể
    CÓ 9 CHỮ CÁI
    Trong trường hợp bất lợi về thức ăn, chỗ ở... các sinh vật có mối quan hệ này
    CÓ 9 CHỮ CÁI
    Đây là dạng tháp tuổi mà số lượng cá thể trong quần thể biến đổi theo hướng tăng lên
    CÓ 6 CHỮ CÁI
    Đây là một dạng tháp tuổi mà số lượng cá thể của quần thể ít thay đổi
    CÓ 5 CHỮ CÁI
    Đặc trưng này cho biết số lượng, khối lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích
    CÓ 7 CHỮ CÁI
    Là một dạng tháp tuổi mà số lượng cá thể trong quần thể biến đổi theo hướng giảm dần?
    CÓ 11 CHỮ CÁI
    Khi trời giá rét các sinh vật cùng loài quần tụ bên nhau. Chúng có mối quan hệ gì?
    I
    Í
    N
    H
    R
    A
    N
    H
    H

    N
    H

    R

    T
    N
    A
    T
    * Ô chữ gồm 7 hàng ngang, mỗi hàng ngang ẩn chứa một chữ cái trong từ chìa khoá.
    * Từ chìa khoá chỉ được mở khi có ít nhất 4 từ hàng ngang được mở.
    DẶN DÒ
    Về nhà:
    - Học bài và trả lời phần "Câu hỏi và bài tập" SGK trang 142.
    - Nghiờn c?u mới bài 48:
    Quần thể người
    Xin chân thành cảm ơn
    các thầy, cô giáo và các em học sinh!
     
    Gửi ý kiến