Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương III. §4. Phương trình tích

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê NHật Quang
    Ngày gửi: 19h:39' 01-03-2015
    Dung lượng: 2.5 MB
    Số lượt tải: 344
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG THẦY CÔ ĐẾN DỰ NGÀY HÔM NAY.
    “CÁC EM NHIỆT LIỆT HOAN NGHÊNH”
    Thứ hai, ngày 09 tháng 12 năm 2015
    ◣Người thực hiện: Lê Nhật Quang◥


    Để giải một phương trình, lại phải giải nhiều phương trình. Sao thế nhỉ ???
    Để giải được câu hỏi đó ta bước vào bài học thứ 4
    Thứ hai, ngày 09 tháng 12 năm 2015
    §4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
    1 Phân tích đa thức sau thành nhân tử: P(X)= (x² – 1)+(x+1)(x – 2)
    GIẢI:
    P(x) = (x+1)(x–1)+(x+1)(x–2)
    = (x+1)(x–1)+(x–2)
    Trong bài này, chúng ta cũng chỉ xét các phương trình mà hai vế của nó là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu.
    Thứ hai, ngày 09 tháng 12 năm 2015
    §4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
    1. Phương trình tích và cách giải
    ?1
    Hãy nhớ lại một tính chất của phép nhân các số, phát biểu tiếp
    các khẳng định sau:
    Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì ………………..; ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích ………………
    Tích bằng 0
    Bằng 0
    Ví dụ 1. Giải phương trình (2x – 3)(x+1)= 0
    Phương pháp giải:
    Tính chất nêu trên của phép nhân các số có thể viết:
    ab = 0 ⇔ a = 0 hoặc b = 0 (a và b là hai số).
    Tương tự, đối với phương trình ta cũng có:
    (2x – 3)(x + 1) = 0 ⇔2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0.
    Do đó ta phải giải hai phương trình:
    2x – 3 = 0 ⇔ 2x = 3 ⇔ x = 1,5
    x + 1 = 0 ⇔ x = –1.
    Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm : x = 1,5 và x = –1. Ta còn viết : Tập nghiệm của phương trình là S = { 1,5; –1}.
    ✣Phương trình trong Ví dụ 1 được gọi là phương trình tích.
    Sau đây chúng ta xét các phương trình tích có dạng A(x)B(x) = 0. Để giải các phương trình này, ta áp dụng công thức :
    A(x)B(x) = 0 ⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0.
    Như vậy, muốn giải phương trình A(x)B(x) = 0, ta giải hai phương trình A(x)B(x) = 0
    Rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng
    Thứ hai, ngày 09 tháng 12 năm 2015
    §4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
    1. Phương trình tích và cách giải
    A(x)B(x) = 0 ⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0.
    2. Áp dụng
    Ví dụ 2: Giải phương trình ( x + 1 )( x + 4 ) = (2 – x)(2 + x) .
     
     
    Trong Ví dụ 2, ta thực hiện hai bước sau:
    Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.Trong bước này, ta chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái ( lúc này, vế phải là 0), rút gọn rồi phân tích đa thức thu được ở vế trái thành nhân tử.
    Bước 2: Giải phương trình tích rồi kết luận.
    Thứ hai, ngày 09 tháng 12 năm 2015
    §4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
    1. Phương trình tích và cách giải
    A(x)B(x) = 0 ⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0.
    2. Áp dụng
    Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.Trong bước này, ta chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái ( lúc này, vế phải là 0), rút gọn rồi phân tích đa thức thu được ở vế trái thành nhân tử.
    Bước 2: Giải phương trình tích rồi kết luận.
    3
     
     
     
     
    Giải:
    Ta có:
     
     
     
     
    Vậy phương trình có tập nghiệm S = {–1;1}
    Chúng ta chơi trò chơi để có thể vừa nhớ bài vừa giải trí nhé!
    Trò chơi gồm 3 trò
    Ta bước vào trò chơi thứ nhất
    Trò chơi giải toán
    Giải phương trình sau:
    X(x+2)=x(x+3)
     
     
     
     
    TRÒ CHƠI THỨ HAI:
    HỘP QUÀ MAY MẮN
    14
     
    GIẢI:
     
     
     
    GIẢI:
     
     
    HẾT GIỜ
    CHÚC MỪNG EM
    10
    TRÒ CHƠI THỨ BA:
    GIẢI MÃ Ô CHỮ
    P
    N
    Y
    O
    R
    K
    T
    I
    H
    B
    Q
    U
    D
    G
    : Đây là một dạng toán của năm học lớp 8 .
    P
    H
    U
    O
    N
    G
    T
    R
    I
    N
    H
    Ư
    Ơ
    Ì
    ?: Đây là một dạng toán của năm học lớp 8 .
    Phương trình là đối tượng nghiên cứu trung tâm của môn Đại số. Ngày nay, cách viết các phương trình rất rõ ràng và thuận tiện cho việc giải chúng. Nhưng trước đây, người ta đã phải diễn tả phương trình bằng lời hoặc bằng hình vẽ rất phức tạp. Cách viết phương trình như ngày nay mới được hoàn thiện vào thế kỷ XVII.Sự ra đời của khái niệm ẩn số và ký hiệu ẩn số là một bước tiến quan
    trọng trong Lịch sử phát triển của lý thuyết
    phương trình
     
    DẶN DÒ VỀ NHÀ:
    +) Nắm vững: công thức tính và các bước cách giải.
    +) Làm bài tập: 8,9,10.
    +) Chuẩn bị cho bài sau.
    BUỔI HỌC ĐẾN
    ĐÂY LÀ
    KẾT THÚC
     
    Gửi ý kiến