Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    16 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bài 2 : phiên mã, dịch mã

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Quang Minh
    Ngày gửi: 11h:30' 30-07-2008
    Dung lượng: 723.0 KB
    Số lượt tải: 1034
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    1. Vì sao nói quá trình tự nhân đôi ADN là quá trình tự sao ?
    Vì ADN con giống hệt ADN mẹ
    Vì cấu trúc đặc thù của ADN được duy trì ổn định
    Vì thông tin di truyền chứa trong ADN mẹ đã được sao chép sang ADN con
    Vì thông tin di truyền đã được truyền đạt từ tế bào mẹ sang tế bào con
    - Hãy cho biết, trường hợp nào là phân tử ADN, trường hợp nào là phân tử ARN ?
    ADN
    ARN
    3. Cấu trúc của các loại mARN, tARN, rARN khác nhau ở điểm căn bản nào ?
    Số lượng, thành phần các loại rN
    Số lượng, thành phần, trình tự các loại rN và cấu trúc không gian của ARN
    Thành phần và trình tự sắp xếp các rN
    Cấu trúc không gian của ARN
    4. ARN được tổng hợp như thế nào ?
    Theo nguyên tắc bổ sung trên hai mạch của gen
    Theo NTBS, chỉ trên một mạch của gen
    Tùy giai đoạn, lúc mạch này làm khuôn, lúc mạch kia làm khuôn
    mARN được tổng hợp từ gen trong nhân, còn tARN và rARN được tổng hợp từ các gen ngoài nhân (ở ty thể, lạp thể)
    MỐI LIÊN QUAN GIỮA ADN, ARN, PRÔTÊIN VÀ TÍNH TRẠNG
    I . PHIÊN MÃ
    Quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn của ADN
    1. Cấu trúc và chức năng các loại ARN( trong phiên mã)
    * ARNm :
    - Làm khuôn cho quá trình dịch mã ở ribôxôm
    - Đầu 5’ có trình tự nu đặc hiêu( không được dịch mã)
    để ribôxom nhận biết và dính vào.
    - Cấu tạo mạch thẳng.
    - Sau khi tổng hợp xong prôtêin mARN bị enzim phân huỷ.

    * ARNt
    - Mang axit amin tới ribôxôm, đóng vai trò phiên dịch tham gia dịch mã trên ARNm
    - Mỗi ARNt đều có một bộ ba đối mã đặc hiệu để nhận ra các bộ ba đối mã trên ARNm
    * ARN r
    - Kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxom
    - Ribôxom gồm 2 tiểu đơn vị tồn tại riêng rẽ, chỉ khi nào tổng hợp prôtêin chúng mới liên kết với nhau.
    Trong quá trình tổng hợp prôtêin các loại ARN có những chức năng gì? Tại sao ARNm lại có mạch thẳng, ARNt lại có một bộ ba đối mã đặc hiệu?
    a. Khái niệm
    - Phiên mã là sự truyền thông tin từ ADN sang ARN
    - Quá trình này xảy ra trong nhân tế bào, ở kì trung gian, lúc NST ở dạng chưa xoắn, kết quả tạo ra ARN
    b. Diễn biến

    * Trả lời các câu hỏi trang 13 SGK
    2. Cơ chế phiên mã (tổng hợp ARN)
    Phiên mã là gì? Quá trình này xảy ra ở đâu?
    - Enzim : ARN pôlimeraza tham gia vào quá trình phiên mã
    - Phiên mã bắt đầu từ điểm khởi đầu đứng trước gen phía đầu 3’ của mạch mã gốc, đoạn enzim ARN pôlimeraza hoạt dộng tương ứng với một gen.
    - Chiều của mạch khuôn tổng hợp là chiều 3’→5’.
    - Chiều của mạch khuôn tổng hợp mARN là chiều 5’→3’. NTBS là A-U, G-X, T-A, X-G.
    - Khi gặp tín hiệu kết thúc(điểm kết thúc) thì mạch ARN tách ra và enzim ARN pôlimeraza rời khỏi mạch khuôn
    mARN
    Tế bào chất
    Phiên mã
    Dịch mã
    * . Diễn biến tổng hợp mARN
    - Đầu tiên enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu của gen, gen tháo xoắn và tách 2 mạch đơn để lộ ra mạch khuôn 3’→5’ và bắt đầu tông hợp mARN tại vị trí đặc hiệu( khởi đầu phiên mã).
    - ARN pôlimeraza di chuyển dọc theo mạch gốc, giúp các nu tự do trong môi trường nội bào liên kết với các nu trên mạch khuôn theo NTBS(A-U,G-X) theo chiều 5’→3’
    - Khi enzim di chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc thì dừng lại , hoàn tất quá trình phiên mã.
    * Sau khi phiên mã:
    + Đối với sinh vật nhân sơ : mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn tổng hợp prôtêin
    + Đối với sinh vật nhân thực : mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ các intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành, rồi đi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn tổng hợp prôtêin.


    I . PHIÊN MÃ - Quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn của ADN
    ADN:
    Mạch bổ sung
    Mạch mã gốc
    mARN
    3. Kết quả: Theo cơ chế trên:
    + mARN có trình tự rN bổ sung cho mạch gốc ADN và sao chép đúng trình tự Nucleotit trên mạch đối diện, chỉ khác U thay cho T  quá trình sao mã.
    + mARN được xem là bản mã sao từ gen cấu trúc
    + Đối với tARN và rARNcấu trúc bậc cao hơn ARN hoàn chỉnh.
    ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào ?
    NGUYÊN TẮC
    TỔNG HỢP ARN
    TỰ NHÂN ĐÔI ADN
    Khuôn mẫu
    NT bổ sung
    Khuôn mẫu
    NT bổ sung
    NT bán bảo toàn
    1. Hoạt hoá axit amin
    2. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit

    Ở giai đoạn 1 :
    II . DỊCH MÃ - Tổng hợp prôtêin
    MET
    PRO
    MET
    PRO
    CYS
    MET
    PRO
    CYS
    PRO
    MET
    PRO
    CYS
    PRO
    THR
    MET
    PRO
    CYS
    PRO
    THR
    MET
    PRO
    CYS
    PRO
    THR
    MET
    PRO
    CYS
    PRO
    THR
    Axit amin mở đầu không nằm trong phân tử Protein
    Bộ kết thúc không mã hoá axit amin
    Tìm số axit amin do một Riboxom tổng hợp một phân tử Protein trên một phân tử ARNm
    PRO
    CYS
    PRO
    THR
     
    Gửi ý kiến