Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
bài 27: phản xạ toàn phần

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: To Anh Ngoc
Ngày gửi: 19h:51' 03-03-2011
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 264
Nguồn:
Người gửi: To Anh Ngoc
Ngày gửi: 19h:51' 03-03-2011
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 264
Số lượt thích:
0 người
Bài 27
Phản Xạ Toàn Phần
II/ Hiện tượng phản xạ toàn phần:
III/ Ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần: cáp quang
I/ Sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém hơn (n1 > n2):
Nội dung chính
igh
r
i
I
n1
n2
S
i’
i = igh
N
N’
I/ Sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém hơn (n1 > n2)
1/ Thí nghiệm:
Kết quả:
Góc tới nhỏ:
+ Chùm tia khúc xạ:
Lệch xa pháp tuyến (so với tia tới)
Rất sáng
+ Chùm tia phản xạ: rất mờ
Góc tới có giá trị đặc biệt igh:
+ Chùm tia khúc xạ:
Gần như sát mặt phân cách
Rất mờ
+ Chùm tia phản xạ: rất sáng
Góc tới có giá trị lớn hơn giá trị igh:
+ Chùm tia khúc xạ: không còn
+ Chùm tia phản xạ: rất sáng
2/ Góc giới hạn phản xạ toàn phần:
n1 > n2 r > i chùm tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn so với chùm tia tới.
Khi góc i tăng thì góc r tăng (với r > i), khi r đạt giá trị cực đại 900 thì i đạt giá trị igh gọi là góc giới hạn phản xạ toàn phần, còn gọi là góc tới hạn
i > igh thì không có tia khúc xạ, toàn bộ tia sáng bị phản xạ ở mặt phân cách. Đó là hiện tượng phản xạ toàn phần.
1/ Thí nghiệm:
I/ Sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém hơn (n1 > n2)
igh
r
I
n1
n2
S
N
N’
i
r
S
R
R
igh
I
n1
n2
S
N
N’
igh
I
n1
n2
N
N’
r
S
R
II/ Hiện tượng phản xạ toàn phần:
1/ Định nghĩa:
Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
2/ Điều kiện để có phản xạ toàn phần:
- Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn.
n2 < n1
- Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn:
i igh
III/ Ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần: cáp quang
1/ Cấu tạo:
- Cáp quang là bó sợi quang. Mỗi sợi quang là một dây trong suốt có tính dẫn sáng nhờ phản xạ toàn phần.
- Sợi quang gồm hai phần chính:
+ Phần lõi trong suốt bằng thuỷ tinh siêu sạch có chiết suất lớn (n1).
+ Phần vỏ bọc cũng trong suốt, bằng thuỷ tinh có chiết suất n2 nhỏ hơn phần lõi.
- Ngoài cùng là một số lớp vỏ bọc bằng nhựa dẻo để tạo cho cáp có độ bền và độ dai cơ học.
III/ Ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần: cáp quang
1/ Cấu tạo:
2/ Công dụng:
-Cáp quang được ứng dụng vào việc truyền thông vì cáp quang có nhiều ưu điểm:
+ Dung lượng tín hiệu lớn.
+ Nhỏ và nhẹ, dễ vận chuyển, dễ uốn.
+ Không bị nhiễu bởi các bức xạ điện từ bên ngoài, bảo mật tốt.
+ Không có rủi ro cháy (vì không có dòng điện)
-Cáp quang còn được dùng để nội soi trong Y học.
Củng cố:
- Công thức tính góc giới hạn:
- Định nghĩa hiện tượng phản xạ toàn phần và điều kiện để có phản xạ toàn phần:
n2 < n1
i igh
Chúc các em học tốt
Phản Xạ Toàn Phần
II/ Hiện tượng phản xạ toàn phần:
III/ Ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần: cáp quang
I/ Sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém hơn (n1 > n2):
Nội dung chính
igh
r
i
I
n1
n2
S
i’
i = igh
N
N’
I/ Sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém hơn (n1 > n2)
1/ Thí nghiệm:
Kết quả:
Góc tới nhỏ:
+ Chùm tia khúc xạ:
Lệch xa pháp tuyến (so với tia tới)
Rất sáng
+ Chùm tia phản xạ: rất mờ
Góc tới có giá trị đặc biệt igh:
+ Chùm tia khúc xạ:
Gần như sát mặt phân cách
Rất mờ
+ Chùm tia phản xạ: rất sáng
Góc tới có giá trị lớn hơn giá trị igh:
+ Chùm tia khúc xạ: không còn
+ Chùm tia phản xạ: rất sáng
2/ Góc giới hạn phản xạ toàn phần:
n1 > n2 r > i chùm tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn so với chùm tia tới.
Khi góc i tăng thì góc r tăng (với r > i), khi r đạt giá trị cực đại 900 thì i đạt giá trị igh gọi là góc giới hạn phản xạ toàn phần, còn gọi là góc tới hạn
i > igh thì không có tia khúc xạ, toàn bộ tia sáng bị phản xạ ở mặt phân cách. Đó là hiện tượng phản xạ toàn phần.
1/ Thí nghiệm:
I/ Sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém hơn (n1 > n2)
igh
r
I
n1
n2
S
N
N’
i
r
S
R
R
igh
I
n1
n2
S
N
N’
igh
I
n1
n2
N
N’
r
S
R
II/ Hiện tượng phản xạ toàn phần:
1/ Định nghĩa:
Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
2/ Điều kiện để có phản xạ toàn phần:
- Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn.
n2 < n1
- Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn:
i igh
III/ Ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần: cáp quang
1/ Cấu tạo:
- Cáp quang là bó sợi quang. Mỗi sợi quang là một dây trong suốt có tính dẫn sáng nhờ phản xạ toàn phần.
- Sợi quang gồm hai phần chính:
+ Phần lõi trong suốt bằng thuỷ tinh siêu sạch có chiết suất lớn (n1).
+ Phần vỏ bọc cũng trong suốt, bằng thuỷ tinh có chiết suất n2 nhỏ hơn phần lõi.
- Ngoài cùng là một số lớp vỏ bọc bằng nhựa dẻo để tạo cho cáp có độ bền và độ dai cơ học.
III/ Ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần: cáp quang
1/ Cấu tạo:
2/ Công dụng:
-Cáp quang được ứng dụng vào việc truyền thông vì cáp quang có nhiều ưu điểm:
+ Dung lượng tín hiệu lớn.
+ Nhỏ và nhẹ, dễ vận chuyển, dễ uốn.
+ Không bị nhiễu bởi các bức xạ điện từ bên ngoài, bảo mật tốt.
+ Không có rủi ro cháy (vì không có dòng điện)
-Cáp quang còn được dùng để nội soi trong Y học.
Củng cố:
- Công thức tính góc giới hạn:
- Định nghĩa hiện tượng phản xạ toàn phần và điều kiện để có phản xạ toàn phần:
n2 < n1
i igh
Chúc các em học tốt
 






Các ý kiến mới nhất