Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 12. Phân bón hoá học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Phương Hoa
    Ngày gửi: 16h:30' 03-12-2014
    Dung lượng: 5.1 MB
    Số lượt tải: 332
    Số lượt thích: 0 người
    Phân bón hóa học
    Nhóm 2 - TK24
    III - Phân Kali
    1) Tìm hiểu chung về phân Kali.
    VD: KCl, K2SO4, tro thực vật (K2CO3)
    Thành phần hóa học: Chủ yếu là K.
    Dạng cây hấp thụ: ion K+
    Độ dinh dưỡng đánh giá bằng lượng % K2O

    1
    K2SO4
    Vai trò: + Giúp cây hấp thụ nhiều đạm ` hơn.
    + Cần cho việc tạo đường, chất bột, chất xơ và chất dầu.
    + Tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn của cây.
    + Tăng năng suất cây trồng.
    2) Một số loại phân Kali thường gặp:
    a) Phân Kali Clorua (MOP):
    * Chiếm tới 93% tổng lượng phân Kali
    * Thành phần dinh dưỡng chính:
    -K2O : 50-60%
    -Màu sắc : Đỏ hồng hoặc trắng.
    * Có thể dùng bón lót hoặc bón thúc
    * Vai trò: Giúp cây cứng cáp, tăng chất lượng nông sản.





    * Cách sử dụng và bảo quản hợp lý:
    - Bón trước khi ra hoa.
    - Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp.
    - Không bón vào đất mặn, cây không ưa clo.
    b) Phân Kali sunfat (SOP)
    * Thành phần dinh dưỡng:
    - K nguyên chất: 45-50%, S: 18%.
    * Tính chất vật lý:
    - Dạng tinh thể nhỏ, trắng, mịn
    - Dễ tan trong nước, ít hút ẩm, ít vón cục.
    * Cách sử dụng hợp lý:
    - Hiệu quả cao khi dùng cho cải, thuốc lá, chè, cà phê.
    - Không nên sử dụng trong thời gian dài vì tăng độ chua của đất.
    c) Ngoài ra còn có Kali-Magie Sunfat
    * Thành phần dinh dưỡng:
    - K2O: 20-30%, MgO: 5-7%,
    S: 16-20%.
    * Tính chất vật lý:
    - Dạng bột mịn, màu xám.
    * Cách sử dụng hợp lý:
    - Sử dụng hạn chế trên các loại đất mặn.

    d) Biểu hiện khi thiếu K:
    - Cây phát triển chậm, còi cọc.
    - Biểu hiện xuất hiện từ mép lá vào trong, úa vàng dọc mép, đỉnh lá già bị sém và nâu.
    - Thân yếu, cây dễ đổ.
    - Hạt, quả bị teo.



    IV - Một số loại phân bón khác:
    1) Phân hỗn hợp và phân phức hợp:
    - Khái niệm: Phân chứa đồng thời hai hoặc nhiều nguyên tố dinh dưỡng cơ bản.
    a) Phân hỗn hợp:
    - Chứa cả ba nguyên tố N, P, K.
    - Sản xuất bằng việc trộn lẫn các loại phân đơn theo tỉ lệ N : P : K khác nhau.
    VD: nitrophotka là hỗn hợp của (NH4)2HPO4 và KNO3
    * Biểu hiện của cây khi thiếu N, P, K.
    b) Phân phức hợp:
    - Khái niệm: Hỗn hợp các chất được tạo ra đồng thời bằng tương tác hóa học của các chất.
    VD: amophot.
    - Tính chất vật lý: Không bị vón cục. dễ cơ giới hóa
    - Dùng được nhiều loại cây.
    2) Phân vi lượng:
    - Cung cấp cho cây các nguyên tố như B, Zn, Mn, Cu, Mo,...ở dạng hợp chất.
    - Vai trò: + Tăng khả năng kích thích quá trình sinh trưởng, trao đổi chất.
    + Tăng hiệu ứng quang hợp.
    - Cách dùng hợp lý: + Bón cùng phân khác.
    + Không dùng quá lượng.
    "Thanks for watching"
     
    Gửi ý kiến