Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 3 phân bố dân cư

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phu Quoc
    Ngày gửi: 17h:08' 23-08-2013
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 887
    Số lượt thích: 0 người
    MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 9
    GIÁO VIÊN: VĂN PHÚ QUỐC
    -Việt Nam là một quốc gia có dân số đông.
    -Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2009 Việt Nam có 85.846.997 người
    -Dân số nước ta tăng nhanh liên tục.
    -Nước ta có cơ cấu dân số: theo tuổi (cơ cấu dân số trẻ ) và giới tính
    ? Nêu đặc điểm dân số nước ta.
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    ? Nguyên nhân và hậu quả của gia tăng dân số.
    *Nguyên nhân:
    -Do tỉ lệ tử giảm nhanh, tỉ lệ sinh tăng.
    -Do những tiến bộ trong y tế, nhiều dịch bệnh đã bị đẩy lùi.
    -Do người dân chưa có ý thức về vấn đề KHHGĐ.
    *Hậu quả:
    -Kinh tế chậm phát triển
    -Đời sống chậm cải thiện
    -Tác động tiêu cực đến tài nguyên và môi trường.
    -Khó khăn trong vấn đề giải quyết việc làm. ..
    KIỂM TRA BÀI CŨ

    PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
    I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
    1/ Mật độ dân số :
    BÀI 3:
    ? Quan sát bảng dưới đây em có nhận xét gì về mật dộ dân số của Việt Nam so với các nước khác và thế giới.
    Nước/Vùng lãnh thổ
    Dân số
    Diện tích (km²)
    Mật độ (người/km²)

    PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
    I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
    1/ Mật độ dân số :
    BÀI 3:
    - Năm 2009 MĐDS là 259 người/km2, so với thế giới 48 người/km2.
    - Mật độ dân số nước ta cao.
    2/ Phân bố dân cư
    Quan sát hình 3.1, hãy nhận xét sự phân bố dân cư ở nước ta ?

    PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
    I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
    1/ Mật độ dân số :
    BÀI 3:
    - Năm 2009 MĐDS là 259 người/km2, so với thế giới 48 người/km2.
    - Mật độ dân số nước ta cao.
    2/ Phân bố dân cư
    - Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ.
    Quan sát hình 3.1, em hãy cho biết dân cư ở nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào ? vì sao ?

    PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
    I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
    1/ Mật độ dân số :
    BÀI 3:
    - Năm 2009 MĐDS là 259 người/km2, so với thế giới 48 người/km2.
    - Mật độ dân số nước ta cao.
    2/ Phân bố dân cư
    - Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ.
    - Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị. ở miền núi dân cư thưa thớt.
    Quan sát bảng 3.2 hãy nhận xét về sự phân bố dân cư giữa các vùng của nước ta.
    Bảng 3.2. Mật độ dân số của các vùng lãnh thổ ( người/ km2 )

    PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
    I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
    1/ Mật độ dân số :
    BÀI 3:
    - Năm 2009 MĐDS là 259 người/km2, so với thế giới 48 người/km2.
    - Mật độ dân số nước ta cao.
    2/ Phân bố dân cư
    - Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ.
    - Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị. ở miền núi dân cư thưa thớt.
    - Đồng bằng sông Hồng có MĐDS cao nhất, Tây Bắc và Tây Nguyên có MĐDS thấp nhất.
    Theo em ngoài phân bố dân cư giữa các vùng miền, ở nước ta sự phân bố dân cư còn thể hiện qua yếu tố nào ?
    Sự phân bố dân cư chênh lệch giữa thành thị và nông thôn
    Quan sát bảng dưới đây hãy nhận xét về sự phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn ở nước ta.

    PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
    I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
    1/ Mật độ dân số :
    BÀI 3:
    - Năm 2009 MĐDS là 259 người/km2, so với thế giới 48 người/km2.
    - Mật độ dân số nước ta cao.
    2/ Phân bố dân cư
    - Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ.
    - Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị. ở miền núi dân cư thưa thớt.
    - Đồng bằng sông Hồng có MĐDS cao nhất, Tây Bắc và Tây Nguyên có MĐDS thấp nhất.
    - Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng chênh lệch nhau: nông thôn 72,5%, thành thị 27,5%.
    Dựa trên thực tế địa phương, em hãy cho biết : sự phân bố dân cư nước ta đã tạo nên những loại hình quần cư nào ?
    Quần cư nông thôn và quần cư thành thị

    PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
    I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
    1/ Mật độ dân số :
    BÀI 3:
    2/ Phân bố dân cư
    II/ Các loại hình quần cư:
    Dựa vào SGK và các ảnh sau: hãy tìm các đặc điểm về mật độ dân số, kiến trúc nhà ở, chức năng (hoạt động kinh tế) của quần cư nông thôn và QC thành thị.
    THÀNH THỊ
    THÀNH THỊ
    NÔNG THÔN MiỀN NÚI
    NÔNG THÔN MIỀN ĐỒNG BẰNG
    NHÀ Ở NÔNG THÔN
    NHÀ Ở NÔNG THÔN
    BIỆT THỰ NHÀ VƯỜN
    NHÀ ỐNG

    PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
    I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
    BÀI 3:
    II/ Các loại hình quần cư:
    Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông thôn hiện nay mà em biết.
    Đường, trường, trạm điện thay đổi diện mạo làng quê, nhà cửa . . .
    Quan sát hình 3.1 hãy nêu nhận xét về sự phân bố các đô thị của nước ta. Giải thích.
    Các đô thị của nước ta Phân bố không đều, chủ yếu tập trung 2 đồng bằng lớn và ven biển ; lợi thế về vị trí, ĐKTN, KT-XH

    PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
    I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
    BÀI 3:
    II/ Các loại hình quần cư:
    III/ Đô thị hoá:
    Dựa vào bảng 3.1 hãy nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta.
    Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh quá trình đô thị hoá ở nước ta như thế nào ?
    đô thị ngày càng mở rộng ở các TP
    Hãy cho ví dụ minh hoạ về việc mở rộng quy mô các thành phố ở nước ta mà em biết

    PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
    I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
    BÀI 3:
    II/ Các loại hình quần cư:
    III/ Đô thị hoá:
    - Số dân đô thị tăng.
    - Quy mô đô thị được mở rộng, phổ biến lối sống thành thị.
    - Trình độ đô thị hoá còn thấp.
    - Phần lớn các đô thị ở nước ta thuộc loại vừa và nhỏ.
    1/ Mật độ dân số :
    -Năm 2009 MĐDS là 259 người/km2, so với thế giới 48 người/km2.
    -Mật độ dân số nước ta cao.
    2/ Phân bố dân cư
    Câu 1: Trình bày tình hình phân bố dân cư nước ta.
    -Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ.
    -Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị. ở miền núi dân cư thưa thớt.
    -Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng chênh lệch nhau: nông thôn 72,5%, thành thị 27,5%.
    Củng Cố Bài
    Về nhà xem và làm các câu hỏi, bài tập1, 2, 3
    Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15 hãy trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta.
     
    Gửi ý kiến