Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 18. Ông đồ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thái Bá Hà Phúc
    Ngày gửi: 20h:57' 09-12-2014
    Dung lượng: 28.9 MB
    Số lượt tải: 383
    Số lượt thích: 0 người
    Vì sự nghiệp giáo dục
    phòng gD QUậN thanh xuân
    Giáo viên: Lê Lan Anh
    Năm học 2010 - 2011
    Nhiệt liệt chào mừng
    Các thầy cô giáo về dự tiết học
    trường thcs việt nam-angiêri
    ngữ văn 8
    ông đồ
    - Quê gốc Hải Dương nhưng sống ở Hà Nội.
    Ông là nhà thơ, nhà dịch thuật, nhà giáo.
    - Thơ ông nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
    I. TÁC GIẢ - TÁC PHẨM :
    1. Tác giả : Vũ Đình Liên ( 1913-1996)
    2. Tác phẩm
    Ngữ văn
    Tiết 65-Văn bản
    Vũ Đình Liên
    Trong một thời gian dài suốt mấy trăm năm, nền Hán học và chữ Nho chiếm một vị thế quan trọng trong đời sống văn hóa Việt Nam.
    4. Bố cục
    ông đồ
    - Quê gốc Hải Dương nhưng sống ở Hà Nội.
    Ông là nhà thơ, nhà dịch thuật, nhà giáo.
    - Thơ ông nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.
    I. TÁC GIẢ - TÁC PHẨM :
    1. Tác giả : Vũ Đình Liên ( 1913-1996)
    2. Tác phẩm : 1936
    Là bài thơ tiêu biểu nhất kết tinh hồn thơ Vũ Đình Liên.
    Ngữ văn
    Tiết 65-Văn bản
    Vũ Đình Liên
    ông đồ
    Nhưng mỗi năm mỗi vắng
    Người thuê viết nay đâu?
    Giấy đỏ buồn không thắm;
    Mực đọng trong nghiên sầu.

    Ông đồ vẫn ngồi đấy,
    Qua đường không ai hay,
    Lá vàng rơi trên giấy;
    Ngoài giời mưa bụi bay.

    Năm nay đào lại nở,
    Không thấy ông đồ xưa.
    Những người muôn năm cũ
    Hồn ở đâu bây giờ ?
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bày mực tàu giấy đỏ
    Bên phố đông người qua.

    Bao nhiêu người thuê viết
    Tấm tắc ngợi khen tài
    "Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa rồng bay".
    Vũ Đình Liên
    Ông đồ : Những người làm nghề dạy học chữ nho xưa. Nhà nho xưa nếu không đỗ đạt làm quan thường làm nghề dạy học, gọi là ông đồ ( thầy đồ ).
    Nghiên : Dụng cụ làm bằng chất liệu cứng có lòng trũng để mài và đựng mực tàu .
    ông đồ
    Nhưng mỗi năm mỗi vắng
    Người thuê viết nay đâu?
    Giấy đỏ buồn không thắm;
    Mực đọng trong nghiên sầu.

    Ông đồ vẫn ngồi đấy,
    Qua đường không ai hay,
    Lá vàng rơi trên giấy;
    Ngoài giời mưa bụi bay.

    Năm nay đào lại nở,
    Không thấy ông đồ xưa.
    Những người muôn năm cũ
    Hồn ở đâu bây giờ ?
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bày mực tàu giấy đỏ
    Bên phố đông người qua.

    Bao nhiêu người thuê viết
    Tấm tắc ngợi khen tài
    "Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa rồng bay".
    Vũ Đình Liên
    Thể thơ : Ngũ ngôn
    ( Thơ mới )
    Bao nhiêu người thuê viết
    Tấm tắc ngợi khen tài
    “ Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa rồng bay”.
    Nhưng mỗi năm mỗi vắng
    Người thuê viết nay đâu?
    Giấy đỏ buồn không thắm
    Mực đọng trong nghiêng sầu …

    Ông đồ vẫn ngồi đấy,
    Qua đường không ai hay,
    Lá vàng rơi trên giấy;
    Ngoài giời mưa bụi bay.

    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bày mực tàu giấy đỏ
    Bên phố đông người qua.
    Năm nay đào lại nở,
    Không thấy ông đồ xưa.
    Những người mua năm cũ
    Hồn ở đâu bây giờ?

    +Trở về hiện tại – cảm xúc của
    tác giả (khổ kết).
    +Hình ảnh ông đồ theo dòng hồi tưởng (4 khổ thơ đầu).
    (Vũ Đình Liên)
    Bố cục
    2 phần
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bày mực tàu, giấy đỏ
    Bên phố đông người qua.

    Bao nhiêu người thuê viết
    Tấm tắc ngợi khen tài
    “Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa rồng bay”
    Nhưng mỗi năm mỗi vắng
    Người thuê viết nay đâu?
    Giấy đỏ buồn không thắm;
    Mực đọng trong nghiên sầu…

    Ông đồ vẫn ngồi đấy,
    Qua đường không ai hay,
    Lá vàng rơi trên giấy;
    Ngoài giời mưa bụi bay.
    *Bức tranh ông đồ viết thuê trong ngày tết.
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bày mực tàu, giấy đỏ
    Bên phố đông người qua.

    Bao nhiêu người thuê viết
    Tấm tắc ngợi khen tài
    “Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa rồng bay”
    Nhưng mỗi năm mỗi vắng
    Người thuê viết nay đâu?
    Giấy đỏ buồn không thắm;
    Mực đọng trong nghiên sầu…

    Ông đồ vẫn ngồi đấy,
    Qua đường không ai hay,
    Lá vàng rơi trên giấy;
    Ngoài giời mưa bụi bay.
    Khổ 1, 2
    Tươi tắn
    Khổ 3, 4
    =>Bức tranh xuân tươi tắn rộn rã
    => Bức tranh xuân tàn lụi, ảm đạm .
    Rộn ràng
    Lạnh vắng
    Tàn lụi
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bày mực tàu giấy đỏ
    Bên phố đông người qua.

    Bao nhiêu người thuê viết
    Tấm tắc ngợi khen tài
    “Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa rồng bay”.
    “Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa rồng bay”

    + Thái độ mọi người : ngưỡng mộ, yêu mến ông đồ.


    + Ngợi ca tài năng ông đồ.
    + Trân trọng chữ Nho – Nét đẹp văn hóa của dân tộc.
    Khổ 1, 2:
    + Hình ảnh ông đồ: là trung tâm, không thể thiếu.
    Ông đồ vẫn ngồi đấy,
    Qua đường không ai hay
    Lá vàng rơi trên giấy;
    Ngoài giời mưa bụi bay.
    Giấy đỏ buồn không thắm;
    Mực đọng trong nghiên sầu…
    Nhân
    hóa
    Nhân hoá đã cực tả tâm trạng buồn sầu của ông đồ.
    THẢO LUẬN NHÓM


    THẢO LUẬN NHÓM
    Nhóm 1 (Tổ 1 + Tổ 2)
    “Qua đường không ai hay,” mà sao “Ông đồ vẫn ngồi đấy, ,,
    Theo em, ông đồ còn ngồi đó làm gì trong mưa bụi ngày Tết?
    Nhóm 2 (Tổ 3 + Tổ 4)
    “Lá vàng rơi trên giấy ;
    Ngoài giời mưa bụi bay.’’

    Câu thơ trên tả cảnh hay tả tình ?Cảm nhận của em về cái hay ở câu thơ trên.
    Thời gian thảo luận : 3 phút
    III. TÌM HIỂU CHI TIẾT VỀ VĂN BẢN
    1. Theo dòng hồi tưởng nhớ về hình ảnh ông đồ xưa (Khổ 1, 2 và khổ 3, 4):
    * Hình ảnh ông đồ ở hai thời đối lập nhau:
    So sánh, từ ngữ, thành ngữ hàm súc
    Bức bức tranh xuân tươi tắn, rộn rã
    Ông đồ là hình ảnh trung tâm, tài năng được mến mộ
    => Trân trọng chữ nho – Nét đẹp văn hoá của dân tộc

    => Bức tranh xuân tàn lụi, ảm đạm
    => Ông đồ đáng thương , cô độc , buồn sầu .
    => Niềm thương cảm và hoài cổ.

    - Nhân hoá ,tả cảnh ngụ tình đặc sắc
    Thời huy hoàng , đắc ý.
    Thời tàn lụi, buồn sầu
    Khổ 1,2
    Khổ 3,4
    I. TÁC GIẢ - TÁC PHẨM :
    II. ĐỌC - HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN
    III. TÌM HIỂU CHI TIẾT VỀ VĂN BẢN
    1. Theo dòng hồi tưởng nhớ về hình ảnh ông đồ xưa ( Khổ 1, 2 và khổ 3, 4):
    2. Trở về thực tại – Tình cảm của tác giả ( khổ cuối ).
    III. TÌM HIỂU CHI TIẾT VỀ VĂN BẢN
    1. Theo dòng hồi tưởng nhớ về hình ảnh ông đồ xưa ( Khổ 1, 2 và khổ 3, 4):
    2. Trở về thực tại – Tình cảm của tác giả . ( khổ cuối )
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bày mực tàu, giấy đỏ
    Bên phố đông người qua.
    Năm nay đào lại nở,
    Không thấy ông đồ xưa.
    Những người muôn năm cũ
    Hồn ở đâu bây giờ?
    Không thấy
    Kết thúc đầu cuối tương ứng làm rõ bi kịch mất mát tàn lụi:
    đào lại nở
    => Niềm thương cảm hoài cổ của tác giả
    hoa đào
    Lại thấy
    III. TÌM HIỂU CHI TIẾT VỀ VĂN BẢN
    1. Theo dòng hồi tưởng nhớ về hình ảnh ông đồ xưa ( Khổ 1, 2 và khổ 3, 4):
    2. Trở về thực tại – Niềm thương cảm, hoài cổ của tác giả ( khổ cuối )

    Những người muôn năm cũ
    Hồn ở đâu bây giờ?
    IV. TỔNG KẾT – GHI NHỚ (SGK)
    V. LUYỆN TẬP
    ÔNG ĐỒ
    NGUỒN CẢM HỨNG
    HOÀI CẢM
    Tình cảm của tác giả
    Ông đồ thời huy hoàng, đắc ý

    *Ghi nhớ : - NGHỆ THUẬT :……………………………….
    - NỘI DUNG :………………………………………..
    =>CHỦ ĐỀ :…………………………………………...
    HỒI TƯỞNG
    ><
    ÔNG ĐỒ
    NGUỒN CẢM HỨNG
    HOÀI CẢM
    TÌNH CẢM CỦA TÁC GIẢ
    Ông đồ thời huy hoàng, đắc ý
    Ông đồ thời tàn lụi.
    Lòng thương người và niềm hoài cổ
    *Ghi nhớ : - NGHỆ THUẬT : Bài thơ ngũ ngôn bình dị, cô đọng, gợi cảm, nhân hoá, so sánh, tả cảnh ngụ tình...
    - NỘI DUNG : Tình cảnh đáng thương của “ông đồ”.
    => CHỦ ĐỀ : Lòng thương người và niềm hoài cổ.
    HỒI TƯỞNG
    HIỆN TẠI
    THƯƠNG NGƯỜI
    ><
    Ngữ văn
    Tiết 65 –Văn bản
    ông đồ
    I. TÁC GIẢ - TÁC PHẨM :
    Vũ Đình Liên
    II. ĐỌC - HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN
    III. TÌM HIỂU CHI TIẾT VỀ VĂN BẢN
    IV. TỔNG KẾT – GHI NHỚ (SGK)
    V. LUYỆN TẬP
    Ông đồ thời nay!
    hướng dẫn học ở nhà

    1. Học thuộc lòng bài thơ, ghi nhớ ( sgk )
    2. Chọn một hình ảnh tả cảnh ngụ tình đặc sắc trong bài thơ “Ông đồ” (Vũ Đình Liên), hãy viết một đoạn văn nêu cảm nhận của mình trong đó có sử dụng câu ghép , dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm .
    3. Chuẩn bị bài: “Hai chữ nước nhà”




    Giáo viên: Lê Lan Anh
    Năm học 2010 - 2011
    CHúC
    CáC
    THầY

    MạNH
    KHOẻ
    CÔNG
    TáC
    TốT
    CHúC
    CáC
    EM
    CHĂM
    NGOAN
    HọC
    GIỏI
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓