Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ÔN THI TRẮC NGHIỆM MÔN KHOA HỌC 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Thị Xuân Cúc
    Ngày gửi: 22h:35' 15-12-2011
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 468
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TIỂU HỌC LONG GIAO
    CẨM MỸ - ĐỒNG NAI
    Đề ôn thi trắc nghiệm
    môn Khoa học
    BÀI 1 – CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG

    1. Điền các từ : nhịn ăn, nhịn uống nước, ô xi vào chỗ chấm sao cho phù hợp

    Con người không thể sống thiếu .......... quá 3 – 4 phút, không thể .................... 3 – 4 ngày, cũng không thể .................. 28 – 30 ngày

    2. Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống của mình?
    Không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp
    Thức ăn
    Nước uống
    Tất cả các ý trên

    3. Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con người còn cần những gì?
    ............................................................................................................................................................................................................................................................
    BÀI 2 – 3 – TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI

    Điền các từ : trao đổi chất; thức ăn, nước, không khí; chất thừa, cặn bã vào chỗ chấm sao cho phù hợp

    Trong quá trình sống, con người lấy ............, ............, ................... từ môi trường và thải ra môi trường những ..........., ........... Qúa trình đó được gọi là quá trình ......................

    2. Trình bày mối liên hệ giữa các cơ quan : tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trao đổi chất
    ............................................................................................................................................................................................................................................................

    3. Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động?
    Cơ thể mệt mỏi
    Cơ thể bình thường
    Cơ thể sẽ chết
    Cơ thể khoẻ mạnh
    BÀI 4 – CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN.
    VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG

    1. Trong một số thức ăn dưới đây, thức ăn nào không chứa chất bột đường?
    Khoai lang
    Gạo
    Ngô
    Tôm

    2. Nêu vai trò của chất bột đường.
    ............................................................................................................................................................................................................................................................

    3. Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn, người ta chia thức ăn thành mấy nhóm?
    1 nhóm
    2 nhóm
    3 nhóm
    4 nhóm
    BÀI 5 – VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

    1. Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm mà em biết.
    ............................................................................................................................................................................................................................................................

    2. Điền các từ : huỷ hoại, cơ thể, tế bào vào chỗ chấm sao cho phù hợp
    Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể : tạo ra những ........... mới làm cho .............. lớn lên, thay thế những tế bào già bị ............... trong hoạt động sống của con người

    3. Vai trò của chất béo :
    Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min : A, D, E, K
    Giúp cơ thể phòng chống bệnh
    Xây dựng và đổi mới cơ thể
    Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống
    BÀI 6 – VAI TRÒ CỦA VI – TA – MIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ

    1. Kể tên một số vi-ta-min và chất khoáng có trong thức ăn mà em biết.
    .................................................................................................................

    2. Vai trò của vi-ta-min :
    Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min : A, D, E, K
    Giúp cơ thể phòng chống bệnh
    Xây dựng và đổi mới cơ thể
    Không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng nhưng rất cần cho hoạt sống của cơ thể

    3. Vai trò của chất xơ :
    Giúp cơ thể phòng chống bệnh
    Xây dựng và đổi mới cơ thể
    Không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng nhưng rất cần cho hoạt sống của cơ thể
    Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá
    BÀI 7 – TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?

    1. Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn?
    ..........................................................................................................................................................................................................................................

    2. Nên ăn khoảng bao nhiêu muối trong một tháng?
    Ăn vừa phải
    Ăn theo khả năng
    Ăn dưới 300g muối
    Ăn trên 300 g muối

    3. Để có sức khỏe tốt, chúng ta phải có chế độ ăn như thế nào cho hợp lí?
    Ăn thật nhiều thịt
    Ăn thật nhiều cá
    Ăn thật nhiều rau
    Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn
    BÀI 8 – TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM
    THỰC VẬT

    1. Kể tên một số món ăn vừa cung cấp đạm động vật, vừa cung cấp đạm thực vật
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    2.Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn?
    Vì chất đạm do cá cung cấp bổ dưỡng hơn
    Vì chất đạm do cá cung cấp dễ tiêu hơn chất đạm do thịt gia cầm và gia súc cung cấp
    Vì cá có chứa chất phòng chống xơ vữa động mạch
    Tất cả các ý trên

    3. Vì sao nên ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    BÀI 9 – SỬ DỤNG HỢP LÝ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN

    1.Tại sao chúng ta không nên ăn mặn?
    Để phòng tránh bệnh tiểu đường
    Để phòng tránh bệnh huyết áp cao
    Để phòng tránh bệnh huyết áp thấp
    Để phòng tránh bệnh tim mạch

    2.Ý nào đúng, ý nào sai?
    Nên ăn nhiều thức ăn chứa nhiều chất béo động vật để phòng tránh bệnh như huyết áp, tim mạch
    Nên dùng muối i-ốt để cơ thể phát triển cả về thể chất và trí tuệ đồng thời phòng tránh bứơu cổ
    Nên ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật để cung cấp đầy đủ các loại chất béo cho cơ thể

    Nên ăn thức ăn chất béo có nguồn gốc thực vật vì trong chất béo này có chứa chất chống lại bệnh xơ vữa thành mạch máu
    BÀI 10 – ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN. SỬ DỤNG THỰC PHẨM
    SẠCH VÀ AN TOÀN

    1. Vì sao cần ăn rau và và quả chín hằng ngày?
    Để đủ các loại vi-ta-min
    Để đủ chất khoáng
    Chống táo bón
    Tất cả các ý trên

    2. Để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, chúng ta cần phải làm gì?
    Chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc và mùi vị lạ
    Dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn
    Nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay, thức ăn chưa dùng hết phải bảo quản đúng cách
    Tất cả các ý trên

    3. Theo em, thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    BÀI 11 – MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN

    1. Trong các cách dưới đây, cách nào giữ thức ăn được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ô thiu?
    Làm khô
    Ướp lạnh
    Ướp mặn, đóng hộp
    Tất cả các ý trên

    2. Gia đình em thường bảo quản thức ăn bằng cách nào?
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    3. Theo em, làm thế nào để bảo quản cá không bị ương?
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    BÀI 12 – PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG

    1. Nếu phát hiện trẻ bị các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng, chúng ta phải làm gì?
    Chỉnh thức ăn cho hợp lí
    Đưa trẻ đến bệnh viện để khám và chữa trị
    Cung cấp chất dinh dưỡng cho trẻ
    Tất cả các ý trên

    2. Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.
    Thiếu vi-ta-min A 1. cơ thể phát triển chậm, kém
    thông minh, dễ bịbứơu cổ
    Thiếu i-ốt 2. bị còi xương
    Thiếu vi-ta-min D 3. mắt nhìn kém, có thể dẫn đến mù lòa

    3. Điền các từ : bệnh tật, bình thường, dinh dưỡng, năng lượng, cơ thể vào chỗ chấm sao cho phù hợp.
    …………… con người cần được cung cấp đầy đủ chất ………………… và ……………… để đảm bảo phát triển …………………………… và phòng chống ………………………

    BÀI 13 – PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ

    1. Người bị bệnh béo phì có nguy cơ mắc các căn bệnh nào dưới đây?
    Bệnh về tim mạch
    Bệnh tiểu đường
    Bệnh huyết áp cao
    Tất cả các ý trên

    2. Nguyên nhân gây ra bệnh béo phì là gì?
    Ăn quá nhiều
    Hoạt động quá ít
    Mỡ trong cơ thể tích tụ ngày càng nhiều
    Tất cả các ý trên

    3. Em phải làm gì để phòng tránh bệnh béo phì?
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    BÀI 14 – PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA

    1. Nêu nguyên nhân gây ra các bệnh lây qua đường tiêu hóa?
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    2. Để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa, chúng ta cần :
    Giữ vệ sinh ăn uống
    Giữ vệ sinh cá nhân
    Giữ vệ sinh môi trường
    Tất cả các ý trên

    3.Theo em, một số bệnh nào dưới đây lây qua đường tiêu hóa?
    Bệnh tiêu chảy
    Bệnh tả
    Bệnh lị
    Tất cả các ý trên
    BÀI 15 – BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH ?

    1. Nêu cảm giác của em lúc bị bệnh?
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    2. Điền các từ : người lớn, cha mẹ, không bình thường, khó chịu, dễ chịu, thoải mái vào chỗ chấm sao cho phù hợp.
    Khi khỏe mạnh, ta cảm thấy ……………, …………… ; khi trong người cảm thấy …………… và ……………………… phải báo ngay cho ………………… hoặc ………………… biết để kịp thời phát hiện bệnh và chữa trị

    3. Một số biểu hiện nào dưới đây khi bị bệnh?
    Chán ăn, đau bụng
    Sốt, ho
    Tiêu chảy
    Tất cả các ý trên
    BÀI 16 – ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH

    1. Người bị bệnh quá yếu, cần có chế độ ăn như thế nào ?
    Ăn nhiều bữa
    Uống sữa, nước quả ép
    Ăn thức ăn lỏng như cháo thịt băm nhỏ, xúp, canh
    Tất cả các ý trên

    2. Người bị bệnh tiêu chảy cần ăn uống như thế nào?
    Ăn đủ chất để phòng suy dinh dưỡng
    Uống dung dịch ô-rê-dôn
    Uống nước cháo muối
    Tất cả các ý trên

    3. Khi bị bệnh, cần ăn uống như thế nào?
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    BÀI 17 – PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

    1. Cần phải làm gì để đề phòng tai nạn đuối nước?
    Không chơi đùa gần ao hồ, sông, suối
    Giếng nước phải được xây thành cao, có nắp đậy
    Tuyệt đối không lội qua suối khi trời mưa lũ, giông bão
    Tất cả các ý trên

    2. Em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?
    Bể bơi
    Hồ bơi
    Nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ
    Tất cả các ý trên

    3. Tại sao chỉ nên đi bơi hoặc tập bơi ở nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ?
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    BÀI 18 – 19 – ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE

    1. Điền các từ : trao đổi chất; thức ăn, nước, không khí; chất thừa, cặn bã vào chỗ chấm sao cho phù hợp

    Trong quá trình sống, con người lấy ............, ............, ................... từ môi trường và thải ra môi trường những ..........., ........... Qúa trình đó được gọi là quá trình ......................

    2. Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng mà cơ thể cần được cung cấp đầy đủ và thường xuyên.
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    3. Em nên và không nên làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nước?
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    Ý nào đúng, ý nào sai ?

    Thiếu i-ốt, cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, dễ bị bứơu cổ

    Người thừa cân, béo phì có nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, tiểu đường, huyết áp cao, sỏi mật
    Thiếu vi-ta-min D mắt nhìn kém, có thể dẫn đến mù lòa
    Người bị bệnh chỉ nên ăn cháo cho dễ tiêu
    Khi khỏe mạnh ta cảm thấy thỏa mái, dễ chịu
    Chúng ta không nên ăn mặn để phòng tránh bệnh huyết áp cao
    Chúng ta nên ăn đủ và ăn phối hợp nhiều loại rau, quả chín để cung cấp cho cơ thể đủ các loại vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
    BÀI 20 – NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?

    1. Vật nào dưới đây không cho nước thấm qua?
    Chai thủy tinh
    Vải bông
    Giấy
    Tất cả các ý trên

    2. Nước có những tính chất gì?
    Chất lỏng, trong suốt, không màu, không mùi
    Không vị, không có hình dạng nhất định
    Thấm qua một số vật và hòa tan một số chất
    Tất cả các ý trên

    3. Nêu một số chất tan được trong nước.
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    BÀI 21 – BA THỂ CỦA NƯỚC

    1. Nước trong thiên nhiên tồn tại ở những thể nào?
    Thể lỏng
    Thể khí
    Thể rắn
    Tất cả các ý trên

    2. Điền các từ : thể lỏng, thể rắn, thể khí vào chỗ chấm sao cho phù hợp.
    Nước ở ………………… và …………………… không có hình dạng nhất định. Nước ở ……………… có hình dạng nhất định

    3. Đặt một khay nước vào ngăn làm đá của tủ lạnh, sau vài giờ lấy khay ra. Hiện tượng gì sẽ xảy ra đối với nước trong khay? Hiện tượng đó gọi là gì?
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    BÀI 22 – 23 - MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO ? MƯA TỪ
    ĐÂU RA ?

    1. Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.
    Mây được hình thành từ đâu?
    1. Từ những đám mây chứa nhiều
    hạt nước nhỏ đọng lại thành các
    giọt nước lớn hơn, rơi xuống
    Mưa từ đâu ra? 2. Nhiều hạt nước nhỏ li ti hợp lại
    với nhau ở trên cao

    2. Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên là :
    Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước
    Từ hơi nước ngưng tụ thành nước
    Các giọt nước có trong các đám mây rơi xuống đất
    Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước, rồi từ hơi nước ngưng tụ thành nước xảy ra lặp đi lặp lại

    3. Điền các từ : ngưng tụ, bay hơi, giọt nước, hơi nước, các đám mây vào chỗ chấm sao cho phù hợp

    Nước ở sông, hồ, suối, biển thường xuyên ………………… vào không khí. …………………… bay lên cao, gặp lạnh ………………………………… thành những hạt nước rất nhỏ, tạo nên ………………….. Các …………………… có trong các đám mây rơi xuống đất tạo thành mưa
    Bài 24 – NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG

    1. Vì sao nước cần cho sự sống?
    Vì nước giúp cơ thể hấp thụ được những chất dinh dưỡng hòa tan và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật
    Vì nước giúp cơ thể thải ra các chất thừa, chất độc hại
    Vì nước còn là môi trường sống của nhiều động thực vật
    Tất cả các ý trên

    2. Sinh vật có thể chết khi nào?
    Mất từ 1% đến 5% nước trong cơ thể
    Mất từ 5% đến 10% nước trong cơ thể
    Mất từ 10% đến 15% nước trong cơ thể
    Mất từ 10% đến 20% nước trong cơ thể

    3. Ngành nào dưới đây sử dụng nhiều nước nhất?
    Ngành công nghiệp
    Ngành nông nghiệp
    Ngành trồng trọt
    Ngành chăn nuôi
    BÀI 25 – NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
    1. Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.
    a. Nước sông 1. thường bị vẩn đục vì lẫn
    nhiều cát, đất
    b. Nước sông, hồ, ao 2. có nhiều phù sa
    c.Nước mưa, nước giếng, nước máy 3. thường có màu xanh
    d. Nước hồ, ao có nhiều tảo sinh sống 4. thường trong vì không
    lẫn nhiều cát, đất

    2. Các dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ nước bị ô nhiễm?
    Có màu, có chất bẩn, có mùi hôi
    Có chứa các vi sinh vật gây bệnh
    Chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe
    Tất cả các ý trên

    3. Theo em, trong các loại nước dưới đây, nước nào dùng tốt cho sức khỏe?
    Nước mưa
    Nước giếng
    Nước máy
    Nước sông

    BÀI 26 – NGUYÊN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM

    1. Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nguồn nước bị ô nhiễm?
    Phân, rác, nước thải không được xử lí đúng
    Sử dụng quá nhiều phân hóa học, thuốc trừ sâu
    Vỡ ống nước, ống dẫn dầu, khói bụi và khí thải nhà máy, xe cộ
    Tất cả các ý trên

    2. Các bệnh nào dưới đây liên quan đến nguồn nước ô nhiễm?
    Tả, lị, thương hàn, tiêu chảy, bại liệt, viêm gan, mắt hột…
    Viêm phổi, lao, cúm
    Các bệnh về tim mạch
    Các bệnh về da

    3. Nêu một số nguồn nước ở địa phương em mà em cho là ô nhiễm.
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    BÀI 27 – MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC

    1. Nước được sản xuất từ nhà máy phải đảm bảo mấy tiêu chuẩn?
    2 tiêu chuẩn
    3 tiêu chuẩn
    4 tiêu chuẩn
    5 tiêu chuẩn

    2. Các cách làm sạch nước dưới đây, cách nào đạt tiêu chuẩn nhất?
    Đun sôi
    Lọc nước bằng giấy lọc, bông; cát, sỏi, xỉ than, than củi
    Khử trùng bằng nước gia-ven
    Khử trùng bằng nước ô-xi già

    3. Kể tên một số cách làm sạch nước mà gia đình hoặc địa phương em áp dụng.
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    BÀI 28 – 29 - BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC – TIẾT KIỆM NƯỚC

    1. Để bảo vệ nguồn nước, chúng ta cần phải làm gì?
    Giữ vệ sinh sạch sẽ xung quanh nguồn nước
    Không đục phá ống nước làm cho chất bẩn thấm vào nguồn nước
    Xây dựng nhà tiêu cách xa nguồn nước, cải tạo và bảo vệ hệ thống thoát nước
    Tất cả các ý trên

    2. Tại sao chúng ta phải tiết kiệm nước?
    Tiết kiệm nước là một cách bảo vệ môi trường, thể hiện con người ý thức và trách nhiệm
    Nguồn nước không phải là vô tận, phải tốn nhiều công sức, tiền của mới sản xuất ra được nước sạch
    Tiết kiệm nước vừa tiết kiệm được tiền cho bản thân, vừa để cho nhiều người khác được dùng nước sạch
    Tất cả các ý trên

    3. Nêu một số cách làm mà em cho là tiết kiệm nước?
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    BÀI 30 – LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ ?

    1. Lớp không khí bao quanh Trái Đất gọi là gì?
    Khí quyển
    Thạch quyển
    Thủy quyển
    Sinh quyển

    2. Không khí có ở đâu?
    Ở xung quanh mọi vật
    Trong mọi chỗ rỗng của vật
    Ở khắp nơi
    Tất cả các ý trên

    3. Em hãy trình bày làm cách nào để biết có không khí?
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    BÀI 31 – KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?

    1. Không khí có những tính chất gì?
    Không màu, không mùi, không vị
    Không có hình dạng nhất định
    Có thể bị nén lại và có thể giãn ra
    Tất cả các ý trên

    2. Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống.
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    3. Khi bơm bánh xe đạp, em thấy không khí bị nén lại hay giãn ra?
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    BÀI 32 – KHÔNG KHÍ GỒM NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO ?

    1. Không khí gồm có mấy thành phần chính?
    1 thành phần chính
    2 thành phần chính
    3 thành phần chính
    5 thành phần chính

    2. Điền vào chỗ chấm các từ : ni-tơ, ô-xi sao cho phù hợp.
    Không khí gồm hai thành phần chính là khí …………… duy trì sự cháy và khí ………… không duy trì sự cháy

    3. Trong không khí, ngoài khí ô-xi và khí ni-tơ còn chứa những thành phần nào khác?
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    BÀI 33 – 34 – ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

    ý nào đúng, ý nào sai
    1. Thiếu i-ốt, cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, dễ bị bứơu cổ
    Người thừa cân, béo phì có nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, tiểu đường, huyết áp cao, sỏi mật
    Thiếu vi-ta-min D mắt nhìn kém, có thể dẫn đến mù lòa
    Người bị bệnh chỉ nên ăn cháo cho dễ tiêu
    Khi khỏe mạnh ta cảm thấy thỏa mái, dễ chịu
    Chúng ta không nên ăn mặn để phòng tránh bệnh huyết áp cao
    Chúng ta nên ăn đủ và ăn phối hợp nhiều loại rau, quả chín để cung cấp cho cơ thể đủ các loại vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
    2. Tính chất nào dưới đây mà không khí và nước đều có?

    Có hình dạng nhất định
    Không màu, không mùi, không vị
    Không thể bị nén
    Ý a và b đúng

    3. Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên là :

    Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước
    Từ hơi nước ngưng tụ thành nước
    Các giọt nước có trong các đám mây rơi xuống đất
    Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước, rồi từ hơi nước ngưng tụ thành nước xảy ra lặp đi lặp lại

    4. Nêu các thành phần chính của không khí. Thành phần nào là quan trọng nhất đối với con người?
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    BÀI 35 – 36 - KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY – SỰ SỐNG

    1. Điền các từ : không khí, khí ô-xi, ni-tơ, quá nhanh vào chỗ chấm sao cho phù hợp

    Ô-xi trong không khí cần cho sự cháy. Khi một vật cháy, ………………… sẽ bị mất đi, vì vậy cần liên tục cung cấp ……………… có chứa ô-xi để sự cháy được tiếp tục.
    ……………… trong không khí không duy trì sự cháy nhưng nó giữ cho sự cháy không diễn ra ………………………

    2. Thành phần nào dưới đây là quan trọng nhất đối với hoạt động hô hấp của mọi sinh vật?
    Khí ô-xi
    Khí ni-tơ
    Khí các-bô-níc
    Khí mê-tan

    3. Nêu ví dụ chứng tỏ không khí cần cho sự sống của con người?
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    BÀI 37 – TẠI SAO CÓ GIÓ ?

    1. Tại sao ban ngày có gió từ biển thổi vào đất liền?
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    2. Vì sao ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển?
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    3. Nhờ đâu lá cây lay động được?
    Nhờ có gió
    Nhờ có khí ô-xi
    Nhờ có hơi nước
    Nhờ có khí các-bô-níc
    BÀI 38 – GIÓ NHẸ, GIÓ MẠNH, PHÒNG CHỐNG BÃO
    Người ta đã chia sức gió thổi thành bao nhiêu cấp độ?
    10 cấp
    11 cấp
    12 cấp
    13 cấp
    Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.
    Gió cấp 2 1. Trời có thể tối và có bão, cây lớn đu đưa
    Gió cấp 5 2. Bầu trời đầy những đám mây đen, cây lớn gãy cành, nhà có thể bị tốc mái
    Gió cấp 7 3. Gió thổi nhẹ, thời tiết thường sáng sủa
    Gió cấp 9 4. Gió khá mạnh, mây bay, cây nhỏ đu đưa
    Nêu một số cách phòng chống bão mà địa phương em đã áp dụng.
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    BÀI 39 – 40 – KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM – BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG SẠCH
    Nêu nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm?
    Khí độc, khói nhà máy và các phương tiện giao thông
    Bụi
    Vi khuẩn
    Tất cả các ý trên
    Để phòng chống ô nhiễm không khí, chúng ta phải làm gì?
    Thu gom và xử lí phân, rác hợp lí
    Giảm lượng khí thải độc hại, giảm bụi, khói bếp
    Bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh
    Tất cả các ý trên
    Gia đình và địa phương của em đã làm gì để bảo vệ bầu không khí trong sạch?
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    BÀI 41 – 42 – ÂM THANH – SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH
    Âm thanh do đâu phát ra?
    Do các vật va đập với nhau
    Do các vật rung động
    Do uốn cong các vật
    Do nén các vật
    Âm thanh truyền được qua các chất nào dưới đây?
    Chất lỏng
    Chất rắn
    Chất khí
    Tất cả các ý trên
    Âm thanh khi lan truyền ra xa sẽ mạnh lên hay yếu đi? Nêu ví dụ.
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    BÀI 43 – 44 – ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
    Nêu 2 ví dụ về âm thanh cần thiết cho cuộc sống của con người?
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
    Tiếng ồn ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe con người?
    Gây mất ngủ, đau đầu
    Suy nhược thần kinh
    Có hại cho tai
    Tất cả các ý trên
    Nêu cách chống tiếng ồn mà em biết.
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    BÀI 45 – 46 - ÁNH SÁNG – BÓNG TỐI
    Khi nào mắt ta nhìn thấy vật?
    Khi mắt ta phát ra ánh sáng chiếu vào vật
    Khi vật phát ra ánh sáng
    Khi vật được chiếu sáng
    Khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt
    Bóng tối của vật thay đổi khi nào?
    Khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi
    Khi vật chiếu sáng thay đổi
    Khi phía sau vật cản sáng của vật đó thay đổi
    Khi bóng tối do vật chiếu các tia màu đen thay đổi
    Có thể làm cho bóng của một vật thay đổi bằng cách nào?
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    BÀI 47 – 48 – ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
    Điền các từ : Mặt trời, ánh sáng, động vật, tàn lụi vào chỗ chấm sao cho phù hợp.
    Không có ánh sáng, thực vật sẽ mau chóng ……………… vì chúng cần ……………… để duy trì sự sống. ………………… đem lại sự sống cho thực vật, thực vật lại cung cấp thức ăn, không khí sạch cho …………………… và con người
    Loài vật cần ánh sáng để làm gì?
    Di chuyển
    Tìm thức ăn, nước uống
    Phát hiện những nguy hiểm cần tránh
    Tất cả các ý trên
    Trong chăn nuôi người ta dùng ánh sáng điện kéo dài thời gian chiếu sáng trong ngày để làm gì?
    Kích thích cho gà ăn được nhiều
    Chóng tăng cân
    Đẻ nhiều trứng
    Tất cả các ý trên

    BÀI 49 – ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT
    Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống sao cho phù hợp.
    Đọc sách dưới ánh sáng càng mạnh càng tốt 
    Đọc sách dưới ánh sáng quá mạnh sẽ làm hại mắt 
    Đọc sách dưới ánh sáng yếu thì không nhìn rõ chứ không hại mắt 
    Đọc sách dưới ánh sáng mạnh hay yếu đều có hại cho mắt 
    Tại sao chúng ta không nên nhìn trực tiếp vào Mặt Trời?
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    Nêu 2 việc em nên làm để tránh tác hại do ánh sáng gây ra đối với mắt khi đọc sách, xem ti vi.
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………
     
    Gửi ý kiến