Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    10 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Ôn tập VH

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:40' 19-05-2010
    Dung lượng: 653.5 KB
    Số lượt tải: 71
    Số lượt thích: 0 người
    Tieât 95 - 96
    Tổng kết phần văn học
    I. TỔNG KẾT KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
    Từ những hiểu biết của mình, hãy hoàn thành bảng tổng kết sau
    Ảnh hưởng truyền thống dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá, văn học nước ngoài, nội dung là yêu nước và nhân đạo.
    Ra đời sớm, từ khi chưa có chữ viết
    Ra đời khi có chữ viết
    Sáng tác tập thể
    Sáng tác cá nhân
    Truyền miệng
    Chữ viết
    Gắn liền với những hoạt động khác nhau trong đời sống cộng đồng (mt diễn xướng)
    Cố định thành văn bản viết, mang tính độc lập của một tác phẩm văn học
    Là nền tảng của văn học dân tộc
    Nâng cao và kết tinh những thành tựu nghệ thuật
    II. TỔNG KẾT VĂN HỌC DÂN GIAN
    Từ những kiến thức về văn học dân gian, hãy hoàn thành bảng tổng kết sau.
    Là những sáng tác nghệ thuật ngôn từ truyền miệng.
    - Là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể.
    Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo.
    Giá trị nhận thức (VD).
    - Giá trị giáo dục (VD).
    - Giá trị thẩm mĩ (VD).
    III. TỔNG KẾT VĂN HỌC VIẾT.
    Phản ánh 2 nội dung lớn: Yêu nước và Nhân đạo.
    - Thể hiện tư tưởng, tình cảm con người VN qua mối quan hệ với thế gới tự nhiên, quan hệ với quốc gia dân tộc, quan hệ xã hội và ý thức về bản thân.
    Chữ Hán và chữ Nôm
    Chủ yếu là chữ quốc ngữ
    - Từ TQ có: cáo, hịch, phú, thơ ĐL, truyền kì, tiểu thuyết chương hồi.
    - Sáng tạo trên cơ sở tiếp thu có: thơ ĐL viết bằng chữ Nôm…
    - Thể loại dân tộc: truyện thơ, ngâm khúc, lục bát, hát nói…
    Thể loại tiếp biến từ VH trung đại: thơ ĐL, câu đối…
    - Thể loại VH hiện đại: thơ tự do, truyện ngắn, tiểu thuyết, phóng sự, kịch nói…
    Tiếp thu văn hoá, văn học Trung Quốc
    Mở rộng tiếp thu văn hoá, văn học phương Tây, Nga- Xô Viết, Mĩ- Latinh…
    IV. TỔNG KẾT VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI.
    1. Đặc điểm chung và riêng của sử thi các nước.
    Hãy chỉ ra những đặc điểm riêng và đặc điểm chung của 3 tác phẩm Sử thi này?
    Thể hiện khát vọng chinh phục thiên nhiên, xoá bỏ những tập tục lạc hậu vì sự hùng mạnh của bộ tộc.
    - Con người hành động
    - Biểu tượng sức mạnh trí tuệ, tinh thần chinh phục thiên nhiên để khai sáng văn hoá, mở rộng giao lưu.
    - Khắc hoạ nhân vật qua hành động
    - Chiến đấu chống cái ác, cái xấu, vì cái thiện, cái đẹp, đề cao danh dự và bổn phận, tình yêu tha thiết với con người, với cuộc đời, thiên nhiên.
    - Con người được miêu tả về tâm linh, tính cách.
    - Chủ đề: Cả 3 sử thi đều hướng tới những vấn đề chung của cộng đồng, là bức tranh rộng lớn phản ánh hiện thực đời sống và tư tưởng con người thời cổ đại
    - Nhân vật: Là những con người với đạo đức cao cả, với sức mạnh, tài năng, trí thông minh, lòng quả cảm tiêu biểu cho cộng đồng.
    - Ngôn ngữ trang trọng, hình tượng nghệ thuật kì vĩ, mĩ lệ, huyền ảo với trí tưởng tượng bay bổng
    2. So sánh thơ Đường và thơ Hai cư.
    Từ sự hiểu biết về thơ Đường và thơ Hai – cư, hãy hoàn thành bảng hệ thống sau.
    Phản ánh trung thực, toàn diện cuộc sống xã hội và đời sống tình cảm con người. Đề tài chủ yếu là thiên nhiên, chiến tranh, tình yêu, tình bạn, người phụ nữ.
    Hai thể chính là Cổ phong (cổ thể) và Đường luật (cận thể) với ngôn ngữ đơn giản mà tinh luyện, thanh luật hài hoà, cấu tứ độc đáo, rất hàm súc, giàu sức gợi.
    Ghi lại phong cảnh với vài sự vật cụ thể, ở một thời điểm nhất định trong hiện tại, từ đó khơi gợi một cảm xúc, suy tư sâu sắc nào đó.
    Gợi là chủ yếu, dành một khoảng không to lớn cho trí tưởng tượng của người đọc. Ngôn ngữ cô đọng, chỉ khoảng mấy từ với 17 âm tiết. Tứ thơ hàm súc, giàu sức gợi.
    V. TỔNG KẾT LÍ LUẬN VĂN HỌC
    Đọc lại bài Văn bản văn học và bài Nội dung và hình thức của VBVH để hoàn thành bảng tổng kết sau?
    1.
    2.
    3.
    1.
    2.
    3.
    1.
    2.
    3.
    4.
    1.
    2.
    3.
    VBVH phản ánh hiện thực khách quan và thế giới tình cảm, tư tưởng.
    VBVH xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, tính thẩm mĩ.
    VBVH đều thuộc 1 thể loại nhất định và theo quy ước của TL đó.
    Tầng ngôn từ
    Tầng hình tượng
    Tầng hàm nghĩa
    Đề tài
    Chủ đề
    Tư tưởng văn bản
    Cảm hứng nghệ thuật
    Ngôn từ
    Kết cấu
    Thể loại
     
    Gửi ý kiến