Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ôn tập tiếng Việt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Thị Vân Hằng
    Ngày gửi: 22h:14' 20-04-2014
    Dung lượng: 304.5 KB
    Số lượt tải: 396
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng các thầy cô về dự giờ
    môn Ngữ văn lớp 7B
    Giáo viên: Đặng Thị Vân Hằng
    Trường THCS Lê Quý Đôn
    Tiết 125:
    ôn tập phần tiếng việt
    I. Các kiểu câu đơn đã học.
    - Câu phân loại theo mục đích nói.
    - Câu phân loại theo cấu tạo.
    1. Câu phân loại theo mục đích nói:
    a/ Câu nghi vấn:
    - Dùng để hỏi.
    - Câu nghi vấn thường chứa các từ nghi vấn như:
    (ai, bao giờ,ở đâu, bằng cách nào, để làm gì …)
    VD: - Thằng Thành, con Thủy đâu? (Khánh Hoài)
    b/ Câu trần thuật:
    - Dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự vật, sự việc.
    VD: Chúng tôi cứ ngồi im như vậy. Đằng đông, trời hửng dần.
    (Khánh Hoài)
    c/ Câu cầu khiến:
    - Dùng để đề nghị, yêu cầu … người nghe thực hiện hành động được nói đến trong câu.
    - Câu cầu khiến thường chứa các từ có ý nghĩa cầu khiến (hãy, đừng, chớ, nên, không nên,…)
    VD: Đem chia đồ chơi ra đi! – Mẹ tôi ra lệnh
    (Khánh Hoài)
    d/ Câu cảm thán:
    - Dùng để bộc lộ cảm xúc một cách trực tiếp.
    Câu cảm thán thường chứa các từ bộc lộ cảm xúc cao (ôi, trời ơi, eo ơi …)
    VD: Than ôi ! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay !
    ( Phạm Duy Tốn)
    2- Câu phân loại theo cấu tạo:
    a/ Câu bình thường:
    - Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
    VD: Hôm qua, lớp em/đi lao động.
    CN VN
    b/ Câu đặc biệt:
    - Không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
    VD: Gió. Mưa. Não nùng.
    (Nguyễn Công Hoan)
    Các kiểu câu đơn
    Câu
    nghi
    vấn
    Câu
    cầu
    khiến
    Câu
    trần
    thuật
    Câu
    cảm
    thán
    Phân loại theo
    mục đích nói
    Phân loại theo
    cấu tạo
    Câu
    bình
    thường
    Câu
    đặc
    biệt
    II. Các dấu câu đã học:
    1- Dấu chấm:
    Dùng để kết thúc câu trần thuật.
    VD: Lan đang học bài.
    2- Dấu phẩy:
    Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các thành phần phụ của câu với chủ ngữ và vị ngữ, giữa các từ có cùng chức vụ trong câu, giữa một từ và bộ phận chú thích của nó, giữa các vế của một câu ghép.
    VD: Hôm qua, lớp em đi lao động.
    3- Dấu chấm lửng: Được dùng để:
    - Tỏ ý nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết;
    - Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
    - Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
    VD: Cơm, áo,vợ, con, gia đình…bó buộc y. (Nam Cao)
    4- Dấu chấm phẩy: Được dùng để :
    - Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu
    tạo phức tạp;
    - Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt
    kê phức tạp;
    VD: Cốm không phải là thức quà của người vội ; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ. (Thạch Lam)
    5- Dấu gạch ngang:
    + Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu;
    + Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê;
    + Nối các từ trong một liên danh.
    CÁC DẤU CÂU
    DẤU CHẤM

    DẤU PHẨY

    DẤU CHẤM PHẨY
    DẤU CHẤM LỬNG
    DẤU GẠCH NGANG
    I. Các kiểu câu đơn
    Phân loại theo mục đích nói
    Phân loại theo cấu tạo
    Câu cảm thán
    Câu cầu khiến
    Câu nghi vấn
    Câu trần thuật
    Câu bình thường
    Câu đặc biệt
    II. Các dấu câu
    Dấu chấm.
    Dấu phẩy
    Dấu chấm phẩy
    Dấu chấm lửng
    Dấu gạch ngang
    III - Luyện tập
    1.Trong các trường hợp sau, trường hợp nào sử dụng dấu gạch nối?
    a. Anh quả quyết – cái anh chàng ranh mãnh đó – rằng có thấy đôi ngọn râu mép người tù nhếch lên một chút rồi hạ xuống ngay.
    b. Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh.
    c. Hà Nội – Huế – Sài Gòn là tên của một chương trình ca nhạc.
    d. Anh ấy là cầu thủ của đội bóng quốc gia I-ta-li-a.

    2. Trong những câu in đậm dưới đây, đâu là câu rút gọn, đâu là câu đặc biệt. Vì sao?
    a) Một đêm mùa xuân. Trên dòng sông êm ả, cái đò cũ của bác tài Phán từ từ trôi.
    b) – Chị gặp anh ấy bao giờ ?
    - Một đêm mùa xuân.
    → Câu đặc biệt
    → Câu rút gọn
    → Không xác định được chủ ngữ và vị ngữ.
    → Có thể căn cứ vào tình huống cụ thể để khôi phục lại các thành phần bị rút gọn, làm cho câu có cấu tạo chủ ngữ - vị ngữ bình thường.
    Tôi /gặp anh ấy vào một đêm
    mùa xuân.
    3. Bổ sung thông tin để làm rõ mục đích của từng loại câu theo sơ đồ:
    Nêu nhận định ( có thể đánh giá theo tiêu chuẩn đúng hoặc sai).
    Dùng để hỏi.
    Dùng để đề nghị, yêu cầu người nghe thực hiện hành động được nói đến trong câu.
    Dùng để bộc lộ cảm xúc một cách trực tiếp.
    4. Cho đoạn văn: “Quan lớn ... kể sao cho xiết!”
    (Trang78, SGK Ngữ văn 7, tập 2)

    a) Tác dụng của dấu chấm lửng, chấm phẩy, gạch ngang.
    b) Chỉ rõ các câu đặc biệt trong đoạn văn.
    c) Phân tích một câu đơn bình thường.
    5.Viết một đoạn văn ngắn (chủ đề tự chọn), có sử dụng câu trần thuật, câu cảm thán, câu cầu khiến, dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm lửng và câu đặc biệt.
    Hướng dẫn về nhà
    Nắm vững lý thuyết về các kiểu câu chia theo mục đích nói và theo cấu tạo. Cho ví dụ.
    2. Hoàn thành bài tập 5
    3. Soạn bài: Văn bản báo cáo:
    + Đọc phần ngữ liệu
    + Trả lời các câu hỏi trong SGK.
     
    Gửi ý kiến