Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tiết 118: Ôn tập Tiếng việt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ninh Hong Loan (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:26' 28-04-2008
    Dung lượng: 578.0 KB
    Số lượt tải: 994
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 118
    Ôn tập tiếng Việt
    Giáo viên: Nịnh Thị Hồng Loan
    THPT Xuân Huy - Tuyên Quang
    Câu hỏi 1: Vì sao ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội? Vì sao lời nói lại là sản phẩm của các nhân?
    Ngôn ngữ chung
    Lời nói cá nhân
    - Bao g?m nh?ng y?u t? chung cho m?i thnh viên trong xã hội: âm vị, tiếng, từ, cụm từ cố định..
    - Có quy tắc ngữ pháp chung mà mọi thành viên đều phải tuân thủ như: tổ chức câu, sắp xếp trật tự từ, dùng dấu câu.
    - Là sản phẩm chung của xã hội, được dùng làm phương tiện giao tiếp xã hội.
    - Sự vận dụng các yếu tố chungđể tạo thành lời nói cụ thể.

    - Vận dụng linh hoạt các quy tắc ngữ pháp.


    - Mang dấu ấn cá nhân về nhiều phương diện như: trình độ, hoàn cảnh sống, sở thích cá nhân .
    Câu hỏi 2: Phân tích mối quan hệ hai chiều giữa ngôn ngữ chung và lời nói thể hiện qua việc sử dụng ngôn ngữ để sáng tạo nên hình tượng bà Tú trong bài thơ "Thương vợ" của Tú Xương?

    Bài thơ gồm 56 tiếng, đều là ngôn ngữ chung
    Sự vận dụng sáng tạo của Tú Xương:
    + "Lặn lội thân cò" lấy từ ngôn ngữ chung, nhưng đã đảo trật tự từ
    + "Eo sèo mặt nước" (tương tự)
    + "Năm nắng mười mưa" (vận dụng thành ngữ)
    Tất cả: thể hiện sự chịu thương, chịu khó, tần tảo đảm đang của bà Tú.
    Câu 3: Ng÷ c¶nh lµ:
    A. nh÷ng c©u v¨n ®i tr­íc vµ nh÷ng c©u v¨n ®i s©u mét c©u v¨n nµo ®ã.
    B. lµ bèi c¶nh ng«n ng÷ lµm c¬ së cho viÖc sö dông tõ ng÷ vµ t¹o lËp lêi nãi, ®ång thêi lµm c¨n cø ®Ó lÜnh héi ®­îc néi dung ý nghÜa cña lêi nãi.
    C. lµ hoµn c¶nh kh¸ch quan ®­îc nãi ®Õn trong c©u.
    D. lµ hoµn c¶nh ng«n ng÷ vµo mét thêi k× nhÊt ®Þnh.
    B
    - Bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" được sáng tác trong bối cảnh như thế nào?
    - Bối cảnh rộng: hoàn cảnh đất nước bị xâm lược
    - Bối cảnh hẹp: Nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc tự vũ trang tập kích giặc ở đồn Cần Giuộc.
    Trong cuộc chiến đấu không cân sức ấy: 21 nghĩa sĩ đã hi sinh bài văn tế đã ra đời trong bối cảnh chung và cụ thể đó.
    Nghĩa sự việc
    Nghĩa tình thái
    - Khái niệm: Là nghĩa tương ứng với sự việc được đề cập đến trong câu
    - Sự việc có thể là hành động, trạng thái, quá trình, tư thế, sự tồn tại, quan hệ
    - Do các thành chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ, thành phần phụ khác của câu biểu hiện
    - Khái niệm: Là thái độ, sự đánh giá của người nói với sự việc

    - Thể hiện thái độ, tình cảm của người nói đối với người nghe

    - Có thể biểu hiện riêng nhờ các từ ngữ tình thái.
    Câu hỏi 7:
    Đặc điểm loại hình của tiếng Việt
    Ví dụ minh hoạ
    1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
    2. Từ không biến đổi hình thái
    3. ý nghĩa ngữ pháp là ở chỗ sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và cách dùng hư từ
    1. "Thôn/ Đoài/ ngồi/ nhớ/ thôn /Đông"
    2. "Con ngựa đá con ngựa đá"
    3. ở đây cấm không được câu cá; ở đâyđược câu cá không cấm;
    phong cách ngôn ngữ báo chí
    phong cách ngôn ngữ chính luận
    1.Các phương tiện diễn đạt:
    +Từ vựng (phong phú) cho từng loại
    +Ngữ pháp: câu đa dạng, ngắn gọn
    +Biện pháp tu từ: không hạn chế
    2. Đặc trưng cơ bản:
    +Tính thông tin, thời sự
    +Tính ngắn gọn
    +Tính sinh động hấp dẫn
    1.Các phương tiện diễn đạt:
    +Từ ngữ chung, lớp từ chính trị
    +Ngữ pháp: câu chuẩn mực
    +Biện pháp tu từ: sử dụng
    nhiều

    2. Đặc trưng cơ bản:
    +Tính công khai về quan điểm chính trị
    +Tính chặt chẽ trong diễn đạt suy luận
    +Tính truyền cảm, thuyết phục
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓