Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ôn tập học kì I

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thái Sơn
    Ngày gửi: 10h:46' 13-12-2008
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 270
    Số lượt thích: 0 người
    Ôn tập học kỳ I
    Môn: Khoa học
    2
    10
    11
    12
    3
    4
    5
    6
    1
    17
    16
    15
    14
    13
    9
    8
    7
    19
    20
    21
    22
    23
    24
    18
    29
    28
    27
    26
    25
    30
    35
    34
    33
    32
    31
    36
    41
    40
    39
    38
    37
    42
    Trong quá trình sống con người lấy từ môi trường và thải ra môi trường những gì?
    Lấy vào



    Thải ra




    Lấy vào
    Thải ra
    Lấy vào
    Thải ra
    Lấy vào
    Thải ra
    Lấy vào
    Thải ra
    Trong quá trình sống con người lấy từ môi trường và thải ra môi trường.
    Thải ra
    Thải ra
    Thải ra


    Thức ăn
    Thải ra

    Nước

    Khí ô-xi
    Phân
    Nước tiểu, mồ hôi
    Khí các-bô-níc
    Thải ra
    Lấy vào
    Thải ra

    Cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể người và môi trường?

    Cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất là:
    Cơ quan tiêu hoá
    Cơ quan hô hấp
    - Vòng tuần hoàn
    - Cơ quan bài tiết nước tiểu

    Các thức ăn có chứa nhiều chất bột đường có nguồn gốc từ.
    A động vật
    B thực vật
    C Động vật và thực vật
    B
    Mở
    Phân loại thức ăn theo nguồn gốc.

    Bí đao
    Lạc
    Thịt gà
    Sữa bò tươi
    Nước cam

    Cơm
    Thịt lợn
    Tôm
    Rau cải
    Đậu cô ve
    Bí đao
    Lạc
    Thịt gà
    Sữa bò tươi
    Nước cam

    Cơm
    Thịt lợn
    Tôm
    Rau cải
    Đậu cô ve
    Nguồn gốc thực vật
    Nguồn gốc động vật
    Kể tên một số thức ăn có chứa nhiều chất bột đường mà em biết?

    Một số thức ăn có chứa nhiều chất bột đường là
    - Gạo, ngô, bánh quy, bánh mì, mì sợi, chuối , bún, khoai lang, khoai tây, sắn, đu đủ, soài, na, hồng, khoai môn.

    Nêu vai trò của chất bột đường đối với cơ thể?
    C. Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể.
    A. Xây dựng và đổi mới cơ thể
    B. Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển mọi hoạt động.
    D. Giúp cơ thể phòng chống bệnh

    Vai trò của chất bột đường đối với cơ thể là
    C Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể.
    Vai trò của chất đạm là
    C Tham gia vào việc xây dựng và đổi mới cơ thể:
    Tạo ra những tế bào mới làm cơ thể lớn lên,
    thay thế những tế bào già bị huỷ hoại trong hoạt động sống của con người.
    D . Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ một số vi -ta -min ( A, D, E, K )
    A. Xây dựng và đổi mới cơ thể:
    B. Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá.
    Vai trò của chất đạm là
    C Tham gia vào việc xây dựng và đổi mới cơ thể:
    Tạo ra những tế bào mới làm cơ thể lớn lên,
    thay thế những tế bào già bị huỷ hoại trong hoạt động sống của con người.
    Nguồn gốc và các loại vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ là:
    A động vật
    B thực vật
    C Động vật và thực vật
    Nguồn gốc và các loại vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ là:
    B Thực vật
    Chất xơ và nước có vai trò đối với cơ thể là:

    Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá.
    Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ một số vi-ta-min (E,K,D,K)
    Không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng nhưng rất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể.

    Chất xơ và nước có vai trò đối với cơ thể là:

    C Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá.
    Chất khoáng có vai trò đối với cơ thể là:

    Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động sống của bộ máy tiêu hoá.
    Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể
    Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển mọi hoạt động sống. Nếu thiếu chúng cơ thể sẽ bị bệnh.
    Chất khoáng có vai trò đối với cơ thể là:

    C. Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển mọi hoạt động sống. Nếu thiếu chúng cơ thể sẽ bị bệnh.
    Ta cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên phải đổ món vì:

    A. Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số loại dinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau.

    B. Không một loại thức ăn nào có thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu của cơ thể dù thức ăn đó có chứa nhiều chất dinh dưỡng.

    C. Giúp ta ngon miệng.

    D. Vừa giúp ta ngon miệng vừa cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể
    D
    Mở
    Quan sát tháp dinh dưỡng trả lời các câu hỏi sau:
    2.Nhóm thức ăn nào cần ăn vừa phải?
    3.Nhóm thức ăn nào cần ăn có mức độ?
    4.Nhóm thức ăn nào cần ăn ít ?
    5.Nhóm thức ăn nào cần ăn hạn chế?
    1.Nhóm thức ăn nào cần ăn đủ?
    Mở
    Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường, vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ cần được ăn đầy đủ.
    Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải.
    Đối với các thức ăn chứa nhiều chất béo nên ăn có mức độ.
    Không nên năn nhiều đường và hạn chế ăn muối
    Tại sao phải ăn kết hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?
    Cần phải ăn kết hợp chất béo động vật và chất béo thực vật để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể. Nên ăn ít thức ăn chứa nhiều chất béo động vật để đề phòng các bệnh như tim mạch, cao huyết áp.
    Tại sao chúng ta không nên ăn mặn?
    ăn mặn nhiều có thể mắc bệnh cao huyết áp
    Tại sao chúng ta nên sử dụng muối i-ốt?
    Cơ thể chúng ta cần một lượng i-ốt rất nhỏ. Nếu thiếu i-ốt, cơ thể sẽ kém phát triển cả về thể lực và trí tuệ.Vì vậy nên sử dụng muối i-ốt để phòng tránh bệnh đần độn và bướu cổ.
    Theo bạn thế nào là thực phẩm sạch và an toàn là:
    A. Không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khoẻ người sử dụng.
    B. Thực phẩm phải giữ được chất dinh dưỡng.
    Không ôi thiu, không nhiễm hoá chất
    C. Các khâu thu hoạch, chuyên chở, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh.
    D. Tất cả các ý trên
    D
    Mở
    Đố ai biết có những cách bảo quản thức ăn nào?
    Phơi khô, nướng, sấy.
    Ướp muối, ngâm mắm.
    đóng hộp
    Cô đặc với đường
    Nối cột A với cột B cho phù hợp
    Cô đặc với đường
    Làm cho vi sinh vật không có điều kiện hoạt động.
    Tiêu diệt vi khuẩn và ngăn không cho vi khuẩn mới xâm nhập vào thức ăn.
    Phơi khô, nướng, sấy.
    Ướp muối, ngâm mắm.
    Đóng hộp
    A
    B
    Mở
    Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là gì?
    Làm cho vi sinh vật không có môi trường hoạt động, hoặc ngăn không cho vi khuẩn xâm nhập.
    Mở
    Cách đề phòng bệnh suy dưỡng là.
    A. Cần ăn đủ lượng, đủ chất.
    B. Cần được theo dõi cân nặng thường xuyên.
    C. Nếu phát hiện trẻ bị các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng thì phải điều chỉnh thức ăn cho hợp lí và
    D.Nên đưa trẻ đến bệnh viện để khám và chữa trị.
    E. Tất cả các ý trên.
    E
    Mở
    Điều gì xảy ra nếu bệnh béo phì là gì?
    Đi lại và hoạt động trở nên khó khăn.
    Học tập giảm sút
    Cả ba ý trên.
    * Đánh dấu X vào câu trả lời đúng nhất.
    X
    Có nguy cơ mắc bệnh huyết áp cao, tim mạch, tiểu đường, sỏi mật..
    Mở
    Nguyên nhân nào gây ra bệnh béo phì ?
    ăn quá nhiều hoạt động ít
    ăn nhiều thịt mỡ nên béo phì
    ăn quá nhiều, hoạt động ít nên mỡ trong cơ thể tích tụ nhiều gây nên bệnh béo phì
    x
    * Đánh dấu X vào câu trả lời đúng nhất.
    Mở
    Cần phải làm gì khi bị bệnh béo phì ?
    A .Giảm ăn vặt, ăn ít cơm, tăng thức ăn ít năng lượng như: rau, củ, quả.
    B. Hoạt động nhiều
    C. ăn đủ đạm, đủ vi-ta-min và khoáng chất.
    D. Không uống rượu, không uống quá nhiều bia.
    E. Tất cả các ý trên
    E
    Mở
    A. Giảm ăn vặt, ăn ít cơm, tăng thức ăn ít năng lượng như: Rau, củ, quả.
    B. Tăng cường Hoạt động thể dục thể thao
    C. ăn đủ đạm, đủ vi-ta-min và khoáng chất.
    D. Không ăn nhiều đồ ngọt vào buổi tối
    Để phòng tránh bệnh béo phì cần
    E. Tất cả các ý trên
    E
    Mở
    Đố các bạn những bệnh sau bệnh nào lây qua đường tiêu hoá?
    1/ Đau răng
    2/tả
    3/đau mắt
    4/kiết Lị
    5/cúm
    6/tiêu chảy
    Mở
    ăn uống mất vệ gây ra bệnh về đường tiêu hoá.
    Hãy nối cột A với cột B sao cho phù hợp
    Tiêu chảy
    Tả
    Lị
    Gây ra ỉa chảy nặng, nôn mửa, mất nước và
    truỵ mạch.Bệnh có thể lây lan nhanhchóng
    thành dịch nếu không ngăn chặn và pát hiện.
    Đi ngoài phân lỏng, nhiều nước, có thể đi nhiều
    lần trong ngày. Cơ thể bị mất nhiều nước và
    muối
    Gây ra bệnh đau bụng quặn ở vùng bụng dưới
    Mót và rặn nhiều, đi ngoài nhiều lần, phân lẫn
    máu và mũi nhầy.
    A
    Tên bệnh
    B
    Dấu hiệu của bệnh
    Khoanh vào chữ cái trước các ý đúng cho các câu trả lời sau.
    A. Ngu?i mắc bệnh thông thường chỉ nên ăn cháo cho dễ tiêu.
    B. Ngu?i mắc bệnh thông thường cần được ăn các thức ăn có giá trị dinh dưỡng như thịt, cá, trứng, sữa các loại rau xanh, quả chín...
    C. Có một số bệnh đò hỏi phải ăn khiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

    C
    B
    Mở
    D?i v?i ngu?i b?nh n?ng cần cho an:
    ăn cháo loãng như cháo thịt băm nhỏ, xúp, canh.
    Uống sữa, nước hoa quả ép.
    ăn nhiều bữa.
    Thực hiện tất cả các ý trên
    D
    Mở
    Ăn thức ăn có giá trị dinh dưỡng
    Uống ô-rê-dôn và ăn đủ chất
    Ăn thức ăn loãng và ăn nhiều bữa
    Ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ
    Nêu cách điều trị cho các bạn dưới đây.
    Mở
    Nên và không nên làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nước trong cuộc sống hằng ngày ?
    - Không chơi đùa gần hồ ao, sông, suối. Giếng nước phải được xây thành cao, có nắp đậy. Chum vại, bể nước phải có nắp đậy.
    - Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông đường thuỷ. Tuyệt đối không lội qua suối khi trời mưa lũ, dông bão.
    Kết luận
    Nước có những tính chất gì?
    Nước trong suốt không có màu, không có mùi và không có vị
    Nước không có hình dạng nhất định.
    Nước chảy từ cao xuống thấp, lan ra mọi phía
    Nước có thể hoà tan một số chất
    Nước có thể thấm qua một số vật
    Mở
    Trong tự nhiên nước tồn tại ở mấy thể?
    Nước ở 3 thể:
    Thể lỏng
    Thể khí
    Thể rắn
    Mở
    Những tính chất giống và khác nhau của nước ở ba thể ?
    Giống nhau là nước ở thể lỏng, thể khí, thể rắn đều trong suốt, không màu, không mùi, không vị.
    Khác nhau là nước ở thể lỏng, thể khí,không có hình dạng nhất định. Riêng ở thể rắn nước có hình dạng nhất định.
    Mở
    Hãy điền các từ còn thiếu trong khung vào chỗ . trong các câu dưới đây cho phù hợp.
    Nước ở sông, hồ, suối, biển thường xuyên.. ......vào không khí.....,bay lên cao, gặp lạnh......Thành những hạt nước rất nhỏ, tạo nên ...... Các .....có trong các đám mây rơi xuống đất tạo thành mưa.
    Ngưng tụ
    bay hơi
    Các đám mây
    giọt nước
    Hơi nước
    Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
    Mở
    Điền từ: Mây đen, mây trắng, mưa, hơi nước, nước và mũi tên ( ) thích hợp vào ô trống để mô tả vòng tuần hoàn của nước?
    a/.Điều gì sẽ xảy ra nếu cuộc sống của con người thiếu nước?
    b/. Điều gì sẽ xảy ra nếu cây cối thiếu nước?
    c/. Nếu không có nước cuộc sống của động vật sẽ ra sao?
    Thế nào là nước bị ô nhiễm? Thế nào là nước sạch?
    Có màu
    Có mùi hôi
    Có vi sinh vật gây bệnh nhiều quá mức.
    Có chất hoà tan có hại cho sức khoẻ
    Không có màu
    Không có mùi
    Không có vị
    Không có vi sinh vật gây hại cho sức khoẻ
    Không có chất hoà tan
    Mở
    Quan sát hình và nêu nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm?
    Nối ô chữ ở cột A với cột B cho phù hợp.
    A
    Cách làn nước sạch
    B
    Kết quả
    Lọc nước (bằng giấy lọc, bông, cát, sỏi,xỉ than,, than củi)
    Đun sôi
    Khử bằng nước gia-ven hoặc ô- xi già
    Diệt được một số vi khuẩn có hại nhưng thường làm nước có mùi hắc
    Loại bỏ được một số chất không tan trong nước
    Phần lớn vi khuẩn bị chết

    Mở
    Tại sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước?
    Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng nhất.
    Nguồn nước không phải là vô tận.
    Ph?i t?n nhi?u công s?c, ti?n c?a m?i có nu?c s?ch d? dùng
    Tiết kiệm nước là bảo vệ môi trường.
    Tiết kiệm nước vừa tiết kiệm được tiền cho bản thân, vừa để cho nhiều người khác được dùng nước sạch.
    Tất cả các lý do trên
    X
    Mở
    Không khí có những tính chất gì?
    -Không khí trong suốt , không có màu, không có mùi, không có vị.
    -Không khí không có hình dạng nhất định mà có hình dạng của toàn bộ khoảng trống bên trong vật chứa nó.
    -Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra.

    Mở
    Xin chào tạm biệt
    Hẹn gặp lại
    Ban tổ chức xin chân thành cảm ơn và kính chúc sức khoẻ các vị đại biểu khách quý, các thầy giáo cô giáo, các bậc phụ huynh cùng toàn thể các em học sinh !
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓