Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ON TAP CHUONG III-DAI 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hà
    Ngày gửi: 15h:09' 08-02-2014
    Dung lượng: 303.0 KB
    Số lượt tải: 503
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 44: ÔN TẬP CHƯƠNG III
    KIẾN THỨC
    CƠ BẢN
    CHƯƠNG III
    PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
    Nghiệm và số nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn?
    Dạng tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn?
    Các cách biểu diễn tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn?
    Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng tổng quát ax+by=c trong đó a, b, c là các số đã biết ( a ? 0 hoặc b ? 0 )
    Phương trình bậc nhất hai ẩn luôn có vô số nghiệm. Nghiệm là các cặp số ( x0; y0) thỏa mãn ax0 + by0 =c
    Nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn được biểu diễn:
    * Theo dạng công thức nghiệm
    * Minh hoạ bằng đồ thị:
    Hoàn thành bảng sau:
    a ? 0;b ? 0
    a = 0;b ? 0
    a ? 0;b = 0
    ax+by = c (a ? 0 hoặc b ? 0)
    Luôn có vô số nghiệm
    Bài 1: Trong các phương trình sau phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn?
    A
    D
    C
    B
    Bài 2: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào không đúng
    Tập nghiệm của phương trình 2x + 3y =5 (1) là:
    HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
    Dạng tổng quát của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn?
    Số nghiệm của hệ hai PT bậc nhất hai ẩn là: Số nghiệm chung của hai PT của hệ
    hay: Số giao điểm của hai đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của hai PT của hệ.
    Nghiệm và số nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn?
    Nghiệm là các cặp số ( x0; y0) thỏa mãn hệ
    Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng tổng quát
    Trên MPTĐ, nghiệm của hệ là toạ độ giao điểm của hai đường thẳng d1 và d2
    ? Nếu tìm thấy hai nghiệm phân biệt của một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn ( nghĩa là hai nghiệm được biểu diễn bởi hai điểm phân biệt ) thì ta có thể nói gì về số nghiệm của hệ phương trình đó? Vì sao?
    Nhận xét: Nếu hệ hai pt bậc nhất hai ẩn có hai nghiệm phân biệt thì kết luận hệ có vô số nghiệm. Vì khi đó hai đường thẳng d1 và d2 có hai điểm chung, nên chúng trùng nhau ( Có vô số điểm chung ).
    d1
    d2
    d1
    d2
    d2
    d1




    =
    =
    =
    Bài 3:
    Cho hệ p.trình
    Hãy điền dấu “ = ” hoặc dấu “ ≠” vào ô vuông để khớp với hình ảnh trên.
    GỢI Ý: Điều kiện để d1 giao d2?
    Điều kiện để d1 // d2?
    Điều kiện để d1 trùng d2?
    Kết luận1 (sgk – trang 25)
    Hệ pt có một nghiệm duy nhất
    Hệ pt vô nghiệm
    a/
    b/
    Cho hệ pt
    Hoàn thành bảng sau:
    a ? 0;b ? 0
    a = 0; b ? 0
    a ? 0;b = 0
    ax+by = c (a ? 0 hoặc b ? 0)
    Luôn có vô số nghiệm
    Có nghiệm duy nhất hoặc có vô số nghiệm hoặc vô nghiệm
    Hệ có nghiệm duy nhất
    Hệ vô nghiệm
    Hệ có vô số nghiệm
    HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
    Các cách giải hệ hai phương trình bậc nhất?
    Bước 1: Dùng quy tắc thế biến đổi hệ phương trình đã cho thành hệ phương trình mới trong đó có một phương trình một ẩn
    Bước 2: Giải phương trình vừa có rồi suy ra nghiệm hệ phương trình đã cho
    Bước 1: Nhân hai vế của mỗi phương trình trong hệ sao cho hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau.
    Bước 2: Áp dụng quy tắc cộng đại số để được một hệ phương trình mới trong đó có một phương trình một ẩn
    Bước 3: Giải phương trình vừa có rồi suy ra nghiệm hệ phương trình đã cho
    Bài 4: Giải hệ hai phương trình sau
    Nhóm 2: Phương pháp cộng.
    Nhóm 1: Phương pháp thế.
    Vậy hệ phương trình có nghiệm ( x; y ) = ( 2 ; 1 )
    HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
    Các cách giải hệ hai phương trình bậc nhất?
    Bước 1: Dùng quy tắc thế biến đổi hệ phương trình đã cho thành hệ phương trình mới trong đó có một phương trình một ẩn
    Bước 2: Giải phương trình vừa có rồi suy ra nghiệm hệ phương trình đã cho
    Bước 1: Nhân hai vế của mỗi phương trình trong hệ sao cho hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau.
    Bước 2: Áp dụng quy tắc cộng đại số để được một hệ phương trình mới trong đó có một phương trình một ẩn
    Bước 3: Giải phương trình vừa có rồi suy ra nghiệm hệ phương trình đã cho
    Kết luận 2 (sgk – trang 25)
    Ta biến đổi hệ phương trình đó để được một hệ phương trình mới tương đương, trong đó có một phương trình một ẩn.
    Ta có thể kết luận:
    a/ Hệ vô nghiệm nếu phương trình một ẩn vô nghiệm
    b/ Hệ vô số nghiệm nếu phương trình một ẩn vô số nghiệm
    Khi giải hệ pt
    Bài 5: Giải hệ phương trình :
    Điều kiện x ≠ 2 và y ≠ 1
    Vậy hệ phương trình có nghiệm ( x; y ) = ( 3 ; 2 )
    Phương pháp đặt ẩn phụ đưa về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
    Hướng dẫn về nhà
    Xem lại bài.
    Làm bài tập 41 (SGK trang 27).
    - Chuẩn bị trước các bài tập 43, 44, 45, 46. ( SGK trang 27)
    Tiết sau tiếp tục ôn tập: Giải toán bằng cách lập hệ phương trình.
     
    Gửi ý kiến