Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ON LUYEN DAU CAU.ppt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Huỳnh Phương Duy
    Ngày gửi: 20h:32' 05-06-2014
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 385
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG
    QUÝ THẦY CÔ
    VỀ DỰ GIỜ
    L?p 8/3
    Tiết 59: ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
    I. TỔNG KẾT VỀ DẤU CÂU
    Các dấu câu
    Dấu
    chấm
    Dấu
    chấm
    hỏi
    Dấu
    chấm
    than
    Dấu
    phẩy
    Dấu
    chấm
    lửng
    Dấu
    chấm
    phẩy
    Dấu
    gạch
    ngang
    Dấu
    ngoặc
    đơn
    Dấu
    hai
    chấm
    Dấu
    ngoặc
    kép

    Lớp 6

    Lớp 7
    Lớp 8
    Tiết 59: ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
    I. TỔNG KẾT VỀ DẤU CÂU
    Thảo luận 3’
    Nêu công dụng của các dấu câu sau:
    - Nhóm 1: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
    - Nhóm 2: dấu phẩy, dấu chấm lửng
    - Nhóm 3: dấu chấm phẩy, gạch ngang.
    - Nhóm 4: dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.
    Bảng liệt kê công dụng các dấu câu ( Lớp 6 )
    Dấu chấm (.)
    Dùng để kết thúc câu trần thuật.
    Dấu chấm hỏi ( ? )
    Kết thúc câu nghi vấn.
    Dấu chấm than ( !)
    Kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán.
    Dấu phẩy (,)
    Phân cách các thành phần, các bộ phận của câu.
    Bảng liệt kê công dụng các dấu câu ( Lớp 7 )
    Bảng liệt kê công dụng các dấu câu ( Lớp 8 )
    Bài tập: Quan sát các ví dụ. Nhận diện dấu câu và cho biết công dụng của chúng.
    Dấu gạch ngang
    Đánh dấu phần chú thích
    Dấu chấm hỏi
    Kết thúc câu nghi vấn
    Dấu phẩy
    Ngăn cách giữa các vế của một câu ghép
    Dấu
    chấm than
    Kết thúc câu cầu khiến
    Dấu hai chấm, Dấu ngoặc kép
    Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
    Dấu ngoặc đơn
    Đánh dấu phần thuyết minh
    Dấu chấm lửng
    Tỏ ý còn nhiều sự vật tương tự chưa liệt kê hết
    Tiết 59: ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
    I. TỔNG KẾT VỀ DẤU CÂU
    II. CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ DẤU CÂU
    Ví dụ:
    Tác phẩm “Lão Hạc” làm
    em vô cùng xúc động rong xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như Lão Hạc .
    .T
    t
    a. Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc
    VD: Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động. Trong xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như Lão Hạc.
    Thời còn trẻ, học ở
    trường này ng là
    học sinh xuất sắc nhất.
    Ô
    .
    , ô
    b. Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
    VD: Thời còn trẻ, học ở trường này, ông là một học sinh xuất sắc nhất.
    Tiết 59: ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
    I. TỔNG KẾT VỀ DẤU CÂU
    II. CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ DẤU CÂU
    a. Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc
    VD: Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc
    động. Trong xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông
    dân đã sống nghèo khổ cơ cực như Lão Hạc.
    b. Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
    VD: Thời còn trẻ, học ở trường này, ông là
    một học sinh xuất sắc nhất.
    Cam quýt bưởi xoài là đặc sản của vùng này.
    Ví dụ:
    ,
    ,
    ,
    c. Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết.
    VD: Cam, quýt, bưởi, xoài là đặc sản của vùng này.
    Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu Anh có thể cho tôi một lời khuyên không Đừng bỏ mặc tôi lúc này!
    ?
    .
    .
    ?
    d. Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.
    Tiết 59: ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU

    I. TỔNG KẾT VỀ DẤU CÂU
    II. CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ DẤU CÂU
    a. Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc
    VD: Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động. Trong xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như Lão Hạc.

    b. Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
    VD: Thời còn trẻ, học ở trường này, ông là một học sinh xuất sắc nhất.

    c. Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết
    VD: Cam, quýt, bưởi, xoài là đặc sản của vùng này.

    d. Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.
    VD: Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu. Anh có thể cho tôi một lời khuyên không? Đừng bỏ mặc tôi lúc này!

    * Ghi nhớ (SGK/151)
    Tiết 59: ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU

    I. TỔNG KẾT VỀ DẤU CÂU
    II. CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ DẤU CÂU


    III. LUYỆN TẬP
    Con chó cái nằm ở gầm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít (, ) tỏ ra dáng bộ vui mừng (. )
    Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội (. )
    Cái Tí (, ) thằng Dần cùng vỗ tay reo ( : )
    ( - ) A ( ! ) Thầy đã về ( ! ) A ( ! ) Thầy đã về ( ! ) …
    Mặc kệ chúng nó ( , ) anh chàng ốm yếu im lặng dựa gậy lên tấm phên cửa (, ) nặng nhọc chống tay vào gối và bước lên thềm ( . ) Rồi lảo đảo đi đến cạnh phản ( , ) anh ta lăn kềnh lên trên chiếc chiếu rách ( . )
    Ngoài đình ( , ) mõ đập chan chát ( , ) trống cái đánh thùng thùng ( , ) tù và thổi như ếch kêu ( . )
    Chị Dậu ôm con vào ngồi bên phản ( , ) sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi ( : )
    ( - ) Thế nào ( ? ) Thầy em có mệt lắm không ( ? ) Sao chậm về thế ( ? ) Trán đã nóng lên đây mà ( ! )
    Bài tập 1:
    Điền dấu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn trong đoạn văn sau:
    Tiết 59: ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU

    I. TỔNG KẾT VỀ DẤU CÂU
    II. CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ DẤU CÂU
    III. LUYỆN TẬP
    Bài tập 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn trong đoạn văn sau:




    Bài tập 2:
    Phát hiện lỗi về dấu câu trong các đoạn sau và thay vào đó các
    dấu câu thích hợp. (có điều chỉnh chữ viết hoa trong trường hợp cần thiết)
    a/ Sao mãi tới giờ anh mới về? Mẹ ở nhà chờ anh mãi. Mẹ dặn là anh phải làm xong bài tập trong chiều nay.
    b/ Từ xưa, trong cuộc sống lao động và sản xuất nhân dân ta có truyền thống thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ. Vì vậy, có câu tục ngữ: “ lá lành đùm lá rách” .
    c/ Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng, nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh.
     
    Gửi ý kiến