Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ÔN HÈ VĂN 7 BUỔI 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Liển (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:55' 07-08-2012
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 391
    Số lượt thích: 0 người


    ÔN TẬP BUỔI 3
    TRƯỜNG THCS NHÂN NGHĨA
    LỚP: 7

    ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT ( Tiếp theo)
    Các kiểu câu đơn:
    Phân loại theo mục đích nói:
    + câu trần thuật
    + câu nghi vấn
    + câu cầu khiến
    + câu cảm thán
    Phân loại theo cấu tạo:
    + câu bình thường
    + câu đặc biệt
    Các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu chấm lửng, dấu gạch ngang
    Nhắc lại nội dung đã ôn tập ở buổi trước?
    Kiểm tra bài cũ
    ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT ( TIẾP THEO)
    CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI CÂU
    Thêm bớt thành phần câu
    Chuyển đổi kiểu câu
    Mở rộng câu
    Rút gọn câu
    Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

    Dùng cụm C- V để
    mở rộng câu
    Thêm trạng ngữ
    1. Các phép biến đổi câu đã học:
    I. Các phép biến đổi câu:
    Thêm, bớt thành phần câu:
    Rút gọn câu:
    Khái niệm: Là câu có thể lược bỏ một số thành phần câu để tạo thành câu rút gọn
    Tác dụng:
    + Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp từ.
    + Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người.
    Các thành phần được rút gọn là:
    + Chủ ngữ: Tối qua cậu đi đâu ? – Đi chơi
    + Vị ngữ : Con gì mà to thế ? – Con sâu.
    + Có khi rút gọn cả chủ ngữ và vị ngữ:
    Khi nào thì em được nghỉ hè? – Tháng sáu.
     Để câu rõ ý mà không bị cộc lốc.


















    Thế nào là rút gọn câu ?
    Nêu mục đích của phép rút gọn câu ?
    Thành phần nào có thể được rút gọn ?
    Thành phần nào được rút gọn trong các ví dụ sau:
    a.Tối qua cậu đi đâu ?
    – Đi chơi
    b. Con gì mà to thế ?
    – Con sâu.
    c. Khi nào thì em được nghỉ hè?
    – Tháng sáu.



    Khi rút gọn câu cần lưu ý điều gì?
    BT:Trong truyện cười sau, câu nào là câu rút gọn ? Những thành phần nào của câu được rút gọn ? Rút gọn câu như vậy để làm gì ?
    THAM ĂN
    Có anh chàng phàm ăn tục uống, hễ ngồi vào mâm là chỉ gắp lấy gắp để, chẳng ngẩng mặt nhìn ai, cũng chẳng muốn chuyện trò gì. Một lần đi ăn cỗ ở nhà nọ, có ông khách thấy anh ta ăn uống lỗ mãng quá, bèn lân la gợi chuyện. Ông khách hỏi :
    - Chẳng hay ông người ở đâu ta ?
    Anh chàng đáp :
    - Đây.
    Rồi cắm cúi ăn.
    - Thế ông được mấy cô, mấy cậu rồi ?
    - Mỗi.
    Nói xong, lại gắp lia gắp lịa.
    Ông khách hỏi tiếp :
    - Các cụ thân sinh ông chắc còn cả chứ ?
    Anh chàng vẫn không ngẩng đầu lên, bảo :
    - Tiệt !
    (Truyện cười dân gian Việt Nam)
    Câu rút gọn :










    - Chủ ngữ
    - Vị
    ngữ
    Gây cười

    phê phán
    Dy
    Mỗi
    Tiệt
    Các phép biến đổi câu:
    1. Thêm, bớt thành phần câu:
    Rút gọn câu
    Mở rộng câu: bằng 2 cách
    Thêm trạng ngữ cho câu:
    + Đặc điểm của trạng ngữ:
    . Về ý nghĩa: Trạng ngữ thêm vào câu để xác định thời gian,nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
    . Về hình thức:
    Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu hay giữa câu;
    Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.
    + Công dụng của trạng ngữ:
    . Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác;
    . Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc.
    + Trường hợp tách trạng ngữ thành câu riêng:
    . Để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện những tình huống cảm xúc nhất định, người ta có thể tách trạng ngữ thành câu riêng, đạc biệt là trạng ngữ ở cuối câu
    ? Có thể mở rộng câu bằng mấy cách?Đó là những cách nào?
    Bài tập: Hãy xác định các loại trạng ngữ trong các câu sau:
    a. Trên giàn hoa lí, mấy con ong siêng năng đi lấy mật hoa.

    b. Để bố mẹ vui lòng, Lan cố gắng học thật giỏi.

    c. Bằng thuyền gỗ, họ vẫn ra khơi.

    d. Bấy giờ, khi chào người lớn, các cô ấy ( trước 1945) cúi đầu,

    chắp hai bàn tay lại và xá.. ( Minh hương – Sài Gòn tôi yêu).
    e. Với quyết tâm cao, họ lên đường.

    g. Vì bị bệnh, Phúc phải nghỉ học ở nhà.

    h. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.

    nơi chốn
    Mục đích
    Phương tiện
    Thời gian
    Cách thức
    Nguyên nhân
    Thời gian
    + Khi nói hoặc viết có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm chủ- vị, làm thành phần của câu hoặc thành phần của cụm từ để mở rộng câu.
    + Các trường hợp dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu: Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm chủ - vị.
    - Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu :
    Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng câu ?Các thành phần nào của câu có thể được cấu tạo bằng cụm chủ vị ?

    Bài tập
    - Đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê.
    - Chiếc xe này máy đã hỏng.
    - Người tôi đã gặp là một nhà thơ.
    - Những hình ảnh ấy và thảm trạng ấy khiến cho
    mọi người xót thương và tìm cách giúp đỡ.

    Đám người /không sợ chết /đã cứu được quãng đê.
    c v
    CN VN
     Cụm c – v làm chủ ngữ
    Chiếc xe này /máy/ đã hỏng
    c v
    CN VN
     Cụm c- v làm vị ngữ
    - Người tôi /đã gặp / là một nhà thơ.
    c v
    CN VN
    Cụm c – v làm phụ ngữ của danh từ
    Những hình ảnh ấy và thảm trạng ấy/ khiến cho mọi người /xót thương và tìm cách giúp đỡ. c v
    CN VN
     Cụm c- v làm phụ ngữ của động từ


    2- Chuyển đổi kiểu câu :
    - Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ chủ thể của hoạt động.
    VD: Nam trồng cây hoa vào chậu.
    VD: Cây hoa được Nam trồng vào chậu.
    Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ đối tượng của hoạt động
    - Có 2 cách
    Thầy tuyên dương Lan trước lớp .
    VD: Chuyển đổi câu chủ động dưới đây thành câu bị động tương ứng.
     Lan được thầy tuyên dương trước lớp
    Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động(và ngược lại) ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất.
    Bài tập: Trong các câu sau, câu nào không phải là câu bị động?
    Toàn chi đội lớp 7A được Ban Giám hiệu nhà trường biểu dương.
    Chú bé được nhà vua truyền ngôi.
    Em bị đau chân.
    Nó bị nước bắn vào người.




    I. Các phép biến đổi câu:
    1. Thêm, bớt thành phần câu:

    Rút gọn câu
    Mở rộng câu: bằng 2 cách
    Thêm trạng ngữ cho câu:
    + Đặc điểm của trạng ngữ
    + Công dụng của trạng ngữ
    + Trường hợp tách trạng ngữ thành câu riêng.
    Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu:
    + Khái niệm
    + Các trường hợp dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu.
    2. Chuyển đổi kiểu câu:
    Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:
    + Câu chủ động
    + Câu bị động
    + Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại,
    + Các cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.



    Điệp ngữ và liệt kê
    II- CÁC PHÉP TU TỪ CÚ PHÁP ĐÃ HỌC :
    Thế nào là điệp ngữ ? Nêu các dạng điệp ngữ ?
    1- Di?p ng?
    L bi?n phỏp l?p l?i t? ng? ho?c c? cõu
    nh?m lm n?i b?t ý, gõy c?m xỳc m?nh, t?o nh?p di?u cho cõu van
    Điệp
    ngữ
    cách
    quãng
    Điệp
    ngữ
    nối tiếp
    Điệp ngữ
    chuyển tiếp
    ( điệp ngữ vòng)
    Em hãy xác định điệp ngữ trong ví dụ sau và cho biết nó thuộc dạng điệp ngữ nào ?
    Anh đi anh quê nhà
    canh rau muống, cà dầm tương
    ai dãi nắng dầm sương
    ai tát nước bên đường hôm nao.
    nhớ
    nhớ
    Nhớ
    Nhớ
    Nhớ
     Điệp ngữ cách quãng
    Điệp ngữ nối tiếp
    Đoàn kết ,
    đoàn kết
    đoàn kết
    Thành công ,
    thành công
    thành công
    , đại
    ,đại
    Cùng trông lại mà cùng chẳng

    xanh xanh những mấy

    xanh ngắt một màu

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai ?

    (Đoàn Thị Điểm – Ngữ văn 7 – tập 2 ).
    thấy
    ngàn dâu
    Ngàn dâu
    Thấy
     Điệp ngữ chuyển tiếp.
    2- Li?t kờ
    S?p x?p n?i ti?p hng lo?t t? hay c?m t? cựng lo?i d?
    di?n t? du?c d?y d? hon, sõu s?c nh?ng khớa c?nh
    khỏc nhau c?a th?c t? hay c?a tu tu?ng, tỡnh c?m
    Thế nào là liệt kê ? Nêu các kiểu liệt kê ?
    XÉT THEO CẤU TẠO
    XÉT THEO Ý NGHĨA
    LIỆT KÊ THEO
    TỪNG CẶP
    LIỆT KÊ
    KHÔNG THEO
    TỪNG CẶP
    LIỆT KÊ
    TĂNG TIẾN
    LIỆT KÊ
    KHÔNG
    TĂNG TIẾN
    Tìm phép liệt kê trong các ví dụ sau, cho biết nó thuộc kiểu liệt kê nào ?
    Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả
    để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.
    (Hồ Chí Minh)
    Trập trùng
    (Tố Hữu)

    Hắn và không biết chán.
    (Nam Cao)

    mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm non măng mọc thẳng.

    tinh thần và lực lượng,
    Tính mạng và của cải
     Liệt kê theo từng cặp
    thác Lửa, thác Chông
    Thác Dài, thác Khó, thác Ông, thác Bà…
     Liệt kê không theo từng cặp
    đọc,ngẫm nghĩ, tìm tòi, nhận xét
    suy tưởng
    Tre, nứa, trúc,mai.vầu
     Liệt kê tăng tiến
     Liệt kê không tăng tiến
    Bài tập:
    Nhóm 1, 2,3:Hãy viết một đoạn văn ngắn
    về đề tài môi trường có sử dụng điệp ngữ.
    Nhóm 4, 5, 6: Hãy viết một đoạn văn ngắn về đề tài môi trường có sử dụng biện pháp liệt kê.
    Câu 1: Câu “ Nam học giỏi làm ba má vui lòng” là câu có cụm C – V làm :
    A . Chủ ngữ
    B. Vị ngữ
    C. Bổ ngữ
    D. Định ngữ
    * CỦNG CỐ :
    A
    24
    Câu 2 :Câu “Cuối buổi chiều, Huế thường trở về trong một nỗi yên tĩnh lạ lùng” thuộc loại trạng ngữ nào?
    A. Trạng ngữ chỉ không gian, nơi chốn.
    B. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
    C. Trạng ngữ chỉ thời gian.
    D. Trạng ngữ chỉ mục đích.
    c
    Câu 3: Xét về nghĩa phép liệt kê trong câu :
    “Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm,
    bâng khuâng, có tiếc thương ai oán” thuộc kiểu liệt kê nào ?
    Liệt kê tăng tiến
    Liệt kê không theo từng cặp.
    Liệt kê không tăng tiến.
    Liệt kê theo từng cặp

    Câu 4 : Câu “Chị tôi cho tôi cây bút máy” thuộc loại câu nào ?

    A. Câu chủ động
    B.Câu bị động
    C. Câu đặc biệt
    D. Câu rút gọn
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    Ôn tập lại toàn bộ kiến thức tiếng Việt, xem lại các bài tập ở sách giáo khoa.
    Tham khảo phần hướng dẫn kiểm tra cuối năm.

    CẢM ƠN CÁC EM HỌC SINH
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓