Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    9 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 5 : NST và ĐB NST

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Thùy Linh
    Ngày gửi: 10h:29' 21-03-2012
    Dung lượng: 3.1 MB
    Số lượt tải: 620
    Số lượt thích: 0 người
    TIẾT 4
    NHIỄM SẮC THỂ
    VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    - Đột biến gen là gì? Nêu các dạng đột biến gen thường gặp và hậu quả của chúng?
    TIẾT 4 – NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    1. Hình thái nhiễm sắc thể:
    a. Ở sinh vật nhân sơ:
    Vật chất di truyền ở virut và sinh vật nhân sơ có đặc điểm gì?
    - Ở vi khuẩn: NST là phân tử ADN dạng vòng, không liên kết với prôtêin histon.
    - Ở một số virút: NST là ADN trần, một số là ARN.
    b. Ở sinh vật nhân thực:
    - Quan sát rõ nhất ở kì giữa của quá trình nguyên phân.
    TIẾT 4 – NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    1. Hình thái nhiễm sắc thể:
    a. Ở sinh vật nhân sơ:
    b. Ở sinh vật nhân thực:
    - NST gồm 2 cromatit dính nhau qua tâm động (eo thứ nhất), một số NST còn có eo thứ 2 (nơi tổng hợp rARN).
    TIẾT 4 – NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    1. Hình thái nhiễm sắc thể:
    a. Ở sinh vật nhân sơ:
    b. Ở sinh vật nhân thực:
    2 NHÁNH QUÁ NGĂN
    Nhiễm sắc thể
    TIẾT 4 – NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    1. Hình thái nhiễm sắc thể:
    a. Ở sinh vật nhân sơ:
    b. Ở sinh vật nhân thực:
    - Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.
    TIẾT 4 – NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    1. Hình thái nhiễm sắc thể:
    a. Ở sinh vật nhân sơ:
    b. Ở sinh vật nhân thực:
    SỐ LƯỢNG BỘ NST 2n CỦA 1 SỐ LOÀI
    TIẾT 4 – NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    1. Hình thái nhiễm sắc thể:
    2. Cấu trúc siêu hiển vi của NST:
    Phân tử ADN 146 cặp nu + 8 phân tử prôtêin histôn
    Nuclêôxôm
    Sợi cơ bản (11nm)
    Sợi chất nhiễm sắc (25-30nm)
    Ống siêu xoắn (300nm)
    Crômatit (700nm)
    TIẾT 4 – NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    3. Chức năng của NST:
    I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    1. Hình thái nhiễm sắc thể:
    2. Cấu trúc siêu hiển vi của NST:
    Dựa vào cấu trúc, hãy nêu chức năng của NST? Tại sao NST lại có được những chức năng đó?
    - Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt TTDT.
    - Điều hoà hoạt động các gen.
    - Giúp tế bào phân chia đều VCDT cho các tế bào con trong quá trình phân bào.
    TIẾT 4 – NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    1. Khái niệm:
    Đột biến cấu trúc NST là gì?
    Là những biến đổi trong cấu trúc NST, có thể làm thay đổi hình dạng và cấu trúc NST.
    Nguyên nhân:
    Do các tác nhân vật lý, hoá học, sinh học ảnh hưởng đến quá trình tiếp hợp, trao đổi chéo, hoặc trực tiếp gây đứt gãy NST, làm phá vỡ cấu trúc NST.
    TIẾT 4 – NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    1. Khái niệm:
    2. Các dạng đột biến cấu trúc NST và hậu quả của chúng:
    TIẾT 4 – NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    1. Khái niệm:
    2. Các dạng đột biến cấu trúc NST và hậu quả của chúng:
    TIẾT 4 – NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    1. Khái niệm:
    2. Các dạng đột biến cấu trúc NST và hậu quả của chúng:
    a. Mất đoạn:
    Mất đoạn NST có ở những dạng nào? Hậu quả và ý nghĩa của đột biến mất đoạn?
    TIẾT 4 – NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂQ
    I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    1. Khái niệm:
    2. Các dạng đột biến cấu trúc NST và hậu quả của chúng:
    a. Mất đoạn:
    - ở người mất đoạn một phần vai dài NST 22 gây bệnh ung thư máu.
    - Mất đoạn nhỏ ở đầu NST 21 gây ung thư máu.
    - Mất đoạn một phần vai ngắn của NST số 5 gây nên hội chứng tiếng mèo kêu.
    - Hiện tượng giả trội ở cá thể dị hợp: Aa khi mất A thì gen lặn a được biểu hiện.
    TIẾT 4 – NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    1. Khái niệm:
    2. Các dạng đột biến cấu trúc NST và hậu quả của chúng:
    a. Mất đoạn:
    b. Lặp đoạn:
    Nêu khái niệm và hậu quả của đột biến lặp đoạn?
    TIẾT 4– NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    1. Khái niệm:
    2. Các dạng đột biến cấu trúc NST và hậu quả của chúng:
    a. Mất đoạn:
    b. Lặp đoạn:
    c. Đảo đoạn:
    Đột biến đảo đoạn có những trường hợp nào? Tại sao đột biến đảo đoạn thường không gây hậu quả nghiêm trọng?
    TIẾT 5 – NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    1. Khái niệm:
    2. Các dạng đột biến cấu trúc NST và hậu quả của chúng:
    a. Mất đoạn:
    b. Lặp đoạn:
    c. Đảo đoạn:
    d. Chuyển đoạn:
    Thế nào là đột biến chuyển đoạn? Đột biến chuyển đoạn dẫn đến hậu quả gì?
    TIẾT 4– NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    1. Khái niệm:
    2. Các dạng đột biến cấu trúc NST và hậu quả của chúng:
    a. Mất đoạn:
    - Dùng chuyển đoạn tạo ra các con đực vô sinh hay tạo ra đời con không có khả năng sống, những con này được thả vào trong tự nhiên, chúng cạnh tranh với con đực bình thường số lượng cá thể giảm hoặc mất.
    - Người có 2n = 46, tinh tinh có 2n = 48. NST số 2 của người gồm 2 đoạn giống 2 NST khác nhau của tinh tinh.
    * Trong thực nghiệm người ta đã chuyển gen cố định Nitơ của vi khuẩn vào hệ gen của hướng dương tạo ra giống hướng dương có lượng Nitơ cao trong dầu.
    b. Lặp đoạn:
    c. Đảo đoạn:
    d. Chuyển đoạn:
    TIẾT 4 – NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    III. Ý NGHĨA CỦA ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    Ý nghĩa của đột biến cấu trúc NST đối với tiến hoá, chọn giống và nghiên cứu di truyền học?
    CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
    Câu 1: Đây là những dạng đột biến nào?
    Mất đoạn
    Lặp đoạn
    Đảo đoạn
    CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
    Câu 2: Dạng đột biến cấu trúc NST thường gây hậu quả lớn nhất là:
    A. Lặp đoạn B. Chuyển đoạn
    C. Mất đoạn D. Đảo đoạn
    Câu 3: Một nuclêôxôm gồm:
    C. phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN dài 146 cặp nuclêôtit.
    CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
    Câu 4: Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo trật tự:
    A. Phân tử ADN → sợi cơ bản → đơn vị cơ bản → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → crômatit.
    B. Phân tử ADN → đơn vị cơ bản nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → crômatit.
    C. Phân tử ADN → đơn vị cơ bản nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → crômatit.
    D. Phân tử ADN → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → đơn vị cơ bản nuclêôxôm → crômatit.
    Hội chứng “mèo kêu”: (mất đoạn NST số 5)
    Ở ruồi giấm: lặp đoạn 2 lần trên NST X làm cho mắt lồi thành mắt dẹt, lặp đoạn 3 lần làm cho mắt càng dẹt.
     
    Gửi ý kiến