Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    NST và ĐB cấu trúc NST

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: zip
    Người gửi: Đàm Đức Quảng
    Ngày gửi: 11h:51' 15-11-2011
    Dung lượng: 3.2 MB
    Số lượt tải: 424
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 5:
    NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    I.Hình thái và cấu trúc NST
    Trình tự khởi
    đầu nhân đôi
    Đầu mút
    I/ HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    1/ Hình thái
    - Quan sát rõ vào kỳ giữa của nguyên phân, một nhiễm sắc thể gồm:
    + Tâm động: chứa trình tự Nu đặc biệt là điểm trượt của nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
    + Vùng đầu mút: nằm ở hai đầu bảo vệ nhiễm sắc thể giữ cho chúng không dính vào nhau
    + Trình tự khởi đầu nhân đôi ADN là điểm mà tại đó ADN bắt đầu nhân đôi
    Tùy vị trí của tâm động mà hình thái NST có thể khác nhau:
    cân tâm, lệch tâm
    tâm mút
    2 nhánh quá ngắn
    BẢNG SỐ LƯỢNG NST (2n) CỦA MỘT SỐ LOÀI SINH VẬT
    Mỗi loài có 1 bộ NST đặc trưng (về số lượng, hình thái, cấu trúc NST)
    Trong Tế bào Sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng bộ NST lưỡng bội 2n. Trong tế bào giao tử, bộ NST giảm đi 1 nửa bộ NST đơn bội n
    NST gồm 2loại: NST thường
    NST giới tính
    Đặc trưng của bộ NST
    Người 2n= 46
    Ruồi giấm 2n= 8
    Hãy quan sát !
    Số lượng
    Hình dạng
    Quan sát sơ đồ và mô tả cấu trúc NST ?
    I/ HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    1/ Hình thái
    2/ Cấu trúc siêu hiển vi
    Nhiễm sắc thể
    ADN
    nucleoxom
    Sợi nhiễm sắc
    Sợi cơ bản
    cromatit
    I/ HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
    1/ Hình thái
    2/ Cấu trúc siêu hiển vi
    - Cấu tạo bởi ADN và Prôtêin loại Histon
    - Phân tử ADN ( 140 cặp Nu) quấn quanh khối P Histon (chứa 8 phân tử Histon) 1 ¾ vòng=> Nuclêôxôm
    - Tổ hợp ADN với Histon trong chuỗi polinuclêôxôm tạo thành sợi cơ bản đường kính 11 nm
    - Sợi cơ bản xoắn lại -> sợi nhiễm sắc đường kính 30nm
    - Sợi nhiễm sắc tiếp tục xoắn -> Crômatit đường kính 700 nm
    ADN và NST
    Những biến đổi hình thái của NST qua các kì
    Những biến đổi hình thái của NST
    NST dạng sợi mảnh, có cấu trúc kép
    các cromatit tiếp tục đóng xoắn
    các cromatit đóng xoắn cực đại
    các cromatit tách nhau ở tâm động
    các NST đơn tháo xoắn
    Quan sát!
    Thế nào là đột biến cấu trúc NST?
    Đột biến cấu trúc NST gồm những dạng nào?
    Biến đổi cấu trúc NST
    4 dạng
    II. Đột biến cấu trúc NST
    Khái niệm: Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong CẤU TRÚC NST
    Nguyên nhân: tác nhân vật lý, hoá học, sinh học
    Các dạng: + Mất đoạn
    + lặp đoạn
    + đảo đoạn
    + Chuyển đoạn
    1. Mất đoạn
    Khái niệm: Mất đoạn là 1đoạn NST nào đó bị mất
    Hệ quả: Làm giảm số lượng gen trên NST, làm mất cân bằng gen
    Hậu quả: Thường gây chết với thể đột biến
    Vai trò: loại khỏi NST những gen không mong muốn
    VD: Mất đoạn trên NST 22 ở người gây ung thư máu ác tính.
    Hội chứng “mèo kêu”:
    (mất đoạn NST số 5)
    2. Lặp đoạn
    Khái niệm: Một đoạn nào đó của NST bị lặp lại 1 hay nhiều lần
    Hệ quả: làm tăng số lượng gen trên 1NST
    Hậu quả: Tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện của tính trạng
    Vai trò: tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên gen mới cho qua trình tiến hóa.
    VD: ở đại mạch lặp đoạn làm tăng hoạt tính của enzim amilaza
    Thế nào là đột biến lặp đoạn NST
    3. Đảo đoạn
    Khái niệm: Đảo đoạn là dạng đột biến làm cho 1 đoạn NST đứt ra rồi đảo ngược 1800
    Hệ quả: làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST
    Hậu quả: Ít gây hại, có thể làm giảm sức sinh sản
    Vai trò: góp phần tạo ra nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
    VD: loài muỗi đảo đoạn góp phần tạo nên loài mới
    Đột biến đảo đoạn khác với 2 dạng đột biến trước ở những điểm nào?
    4. Chuyển đoạn
    Khái niệm: Chuyển đoạn là dạng đột biến có sự trao đổi đoạn NST trong 1 NST hoặc giữa các NST không tương đồng
    Hệ quả: làm thay đổi nhóm gen liên kết
    Hậu quả: giảm khả năng sinh sản của SV
    Vai trò: đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới
    VD; sử dụng các dòng côn trùng mang chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại
    Thế nào là đột biến chuyển đoạn?
    Các dạng đột biến cấu trúc NST
    CỦNG CỐ:
    Câu 1: Đây là những dạng đột biến nào?
    Mất đoạn
    Lặp đoạn
    Đảo đoạn
    Câu 2: Dạng đột biến có thể làm tăng số lượng gen trên 1 NST là :
    A. Lặp đoạn
    B. Lặp đoạn, chuyển đoạn
    C. Đảo đoạn, chuyển đoạn
    D. Lặp đoạn, mất đoạn
    Câu 3: Dạng đột biến cấu trúc NST thường gây hậu quả lớn nhất là:
    A. Lặp đoạn B. chuyển đoạn
    C. mất đoạn D. đảo đoạn
    Câu 3: Hình vẽ sau đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST
    Mất đoạn.
    Lặp đoạn.
    Chuyển đoạn
    a + b
    Tất cả đều sai.
    A
    B
    C
    D
    E
    BÀI TẬP VỀ NHÀ
    Câu hỏi SGK trang 26
    Đọc bài Đột biến số lượng NST
     
    Gửi ý kiến