Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 9. Nói quá

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: trương phan lân
    Ngày gửi: 20h:39' 25-10-2015
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 154
    Số lượt thích: 0 người
    Bài dạy
    Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo và các em học sinh!
    Ngữ văn 8
    KIỂM TRA MIỆNG:
    Câu hỏi: Nêu chức năng của tình thái từ? Kể tên một số loại tình thái từ thường gặp?
    Trả lời:
    Chức năng: Tình thái từ là những từ được thên vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
    Một số tình thái từ thường gặp:
    + Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hử, chứ, chăng…
    + Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với…
    + tình thái từ cảm thán: thay, sao…
    + Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà…
    a/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
    (Tục ngữ)
    b/ Cày đồng đang buổi ban trưa
    Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
    Ai ơi bưng bát cơm đầy
    Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
    (Ca dao)
    TIẾT 37
    I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
    Ví dụ: sgk/ 101
    NÓI QUÁ
    TIẾT 37
    I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
    SO SÁNH HAI CÁCH NÓI
    a/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

    b/ Cày đồng đang buổi ban trưa
    Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
    Ai ơi bưng bát cơm đầy
    Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
    Mồ hôi đổ rất nhiều
    Đêm tháng năm rất ngắn
    Ngày tháng mười rất ngắn
    -> Cách nói của ca dao, tục ngữ hay hơn vì cách nói của ca dao, tục ngữ gây ấn tượng mạnh cho người đọc (người nghe). Người đọc (người nghe)sẽ nhận ra:
    CAO DAO, TỤC NGỮ (NÓI QUÁ)
    NÓI ĐÚNG SỰ THẬT:
    NÓI QUÁ
    TIẾT 37
    I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
    b. Mồ hôi đổ nhiều như thế mới thấy được nỗi vất vả của người nông dân như thế nào khi làm ra lúa gạo.
    a. Đêm tháng năm và ngày tháng mười rất ngắn, ngắn đến mức độ chưa nằm đã sáng, chưa cười đã tối. Nó nhấn mạnh đặc điểm của đêm tháng năm và ngày tháng mười giúp người nông dân biết về thời gian mà điều chỉnh công việc cho hợp lí.
    NÓI QUÁ
    TIẾT 37
    I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
    Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ,
    quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng
    được miêu tả để nhấn mạnh,
    gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
    NÓI QUÁ
    1. Nói quá còn có tên gọi khác là khoa trương, ngoa dụ, thậm xưng, phóng đại, cường điệu.
    2. Để nhận ra biện pháp nói quá cần đối chiếu nội dung lời nói với thực tế. Phải nắm được cái ý nghĩa hàm ẩn của lời nói (tức là hiểu theo nghĩa bóng chứ không hiểu theo nghĩa đen).

    TIẾT 37
    I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
    Lưu ý:
    NÓI QUÁ
    đình
    TIẾT 37
    I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
    a. Nhớ, nhớ. Chết xuống đất vẫn không quên.

    Người nói phóng đại mức độ lời hứa lên,
    đến chết vẫn còn nhớ để thể hiện đó là
    lời hứa chắc chắn.
    Nói khoác
    Nói quá
    Phóng đại mức độ tạo ra tiếng cười
    hoặc sự chê bai những kẻ khoác lác
    làm gì có quả bí to bằng cái nhà.
    Bài tập bổ sung
    NÓI QUÁ
    đình
    TIẾT 37
    I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
    HỢP TÁC NHÓM <5 phút>
    ? Nói quá và nói khoác giống và khác nhau như thế nào?
    * Giống: cùng nói quá sự thật, cùng phóng đại sự việc, hiện tượng lên.
    *Khác:
    - Nói quá phóng đại sự việc lên nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng giá trị biểu cảm, tạo độ tin cậy cao cho người đọc (người nghe) → tác động tích cực.
    - Nói khoác làm cho người nghe tin vào điều không có thực, tạo ra sự khôi hài hoặc chê bai làm cho người đọc (người nghe) bật cười chế nhạo → tác động tiêu cực
    NÓI QUÁ
    TIẾT 37
    II.LUYỆN TẬP:
    I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
    Bài 1: Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng.
    a/ Bàn tay ta làm nên tất cả
    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
    b/ Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được.
    c/ […] Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước.
    sỏi đá cũng thành cơm
    đi lên đến tận trời
    thét ra lửa
    NÓI QUÁ
    TIẾT 37
    I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
    II.LUYỆN TẬP:
    Hướng dẫn bài 2: Giải thích nghĩa các thành ngữ sau : bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.
    - Vắt chân lên cổ:
    thể hiện sự căm thù cao độ.
    - Nở từng khúc ruột:
    - Ruột để ngoài da:
    - Bầm gan tím ruột:
    - Chó ăn đá, gà ăn sỏi:
    đất đai cằn cỗi không có gì để ăn để sống.
    thể hiện rất vui sướng.
    thể hiện sự hời hợt, nông cạn
    sự sợ hãi, khiếp sợ
    NÓI QUÁ
    TIẾT 37
    I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
    II.LUYỆN TẬP:
    Bài 2: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /..../ để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.
    Ở nơi ................................. thế này, cỏ không mọc nổi
    nữa là trồng rau, trồng cà.
    b. Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng .........................
    c. Cô Nam tính tình xởi lởi,.........................
    d. Lời khen của cô giáo làm cho nó ...........................
    e. Bọn giặc hoảng hồn ..........................mà chạy.
    chó ăn đá gà ăn sỏi
    bầm gan tím ruột
    ruột để ngoài da
    nở từng khúc ruột
    vắt chân lên cổ
    NÓI QUÁ
    Hướng dẫn bài 3: Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.

    I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
    TIẾT 37
    II.LUYỆN TẬP:
    Nghiêng nước nghiêng thành:

    Dời non lấp biển: Lấp biển vá trời:
    Mình đồng da sắt:
    Nghĩ nát óc:
    Vẻ đẹp của người phụ nữ làm khuynh đảo đất nước.
    Ý nói sức mạnh của sự đoàn kết, ý chí nghị lực của con người.
    Con người cứng cáp như sắt và đồng.
    Rất khó đến mức nghĩ nát óc cũng không ra.
    NÓI QUÁ
    Bài 3: Đặt câu với các thành ngữ sau đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.

    Thúy Kiều trong tác phẩm cùng tên của Nguyễn Du là người phụ nữ đẹp nghiêng nước nghiêng thành.
    Mình nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài toán này.
    I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
    TIẾT 37
    II.LUYỆN TẬP:
    NÓI QUÁ
    TIẾT 37
    I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
    II.LUYỆN TẬP:
    Bài 4:
    NÓI QUÁ
    Xem Hình Đoán Chữ
    KH?E NHU VOI
    TIẾT 37
    I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
    1
    II.LUYỆN TẬP:
    NÓI QUÁ
    ĐEN NHƯ CỘT NHÀ CHÁY
    TIẾT 37
    I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
    2
    II.LUYỆN TẬP:
    NÓI QUÁ
    NHANH NHƯ GIÓ
    TIẾT 37
    I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
    3
    II.LUYỆN TẬP:
    NÓI QUÁ
    CHẬM NHƯ RÙA
    TIẾT 37
    I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
    4
    II.LUYỆN TẬP:
    NÓI QUÁ
    GẦY NHƯ QUE CỦI
    TIẾT 37
    I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
    5
    II.LUYỆN TẬP:
    NÓI QUÁ
    ĂN NHƯ MÈO
    TIẾT 37
    I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
    6
    II.LUYỆN TẬP:
    NÓI QUÁ
    Bài 5: Viết một đoạn văn hoặc làm một bài thơ có sử dụng biện pháp nói quá.
    Gợi ý: Dựa vào những câu văn sau để phát triển ý thành đoạn văn:
    1/ Chúng tôi rất thân nhau, tôi vẫn hay đùa rằng bạn ấy cao như cây chuối hột.
    2/ Ngày bạn lên đường theo gia đình đi xa tôi chỉ biết chúc bạn bình yên mà nước mắt rơi như mưa.
    3/ Sau này, dù có phải đi lên đến tận trời, tôi cũng sẽ nhất định tìm gặp lại bạn.
    TIẾT 37
    I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
    II.LUYỆN TẬP:
    NÓI QUÁ
    TỔNG KẾT:
    ? Lược đồ tư duy tổng kết kiến thức bài “Nói quá”:
    TỔNG KẾT
    ? Trong các câu ca dao sau câu nào không sử dụng biện pháp tu từ nói quá?
    a. Em nghe bác mẹ anh hiền Cắn cục cơm không vỡ cắn đồng tiền vỡ tư.
    b. Làm trai cho đáng nên trai Khom lưng uốn gối gánh hai hạt vừng.
    c. Miệng cười như thể hoa ngâu Cái khăn đội đầu như thể hoa sen
    * Đối với bài học tiết này:
    - Học bài nắm được: Nói quá là gì, tác dụng của nói quá; phân biệt nói quá với nói khoác; phạm vi sử dụng của nói quá.
    Hoàn thành các bài tập, làm tiếp bài tập 5.
    - Viết đoạn văn có sử dụng biện pháp nói quá về cao nguyên đá Đồng Văn.
    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
    VÀ CÁC EM HỌC SINH
    chúc các em học tốt
     
    Gửi ý kiến