Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bài 9: Nhật Bản (3 tiết)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Thu Trang
    Ngày gửi: 17h:13' 25-04-2010
    Dung lượng: 5.1 MB
    Số lượt tải: 638
    Số lượt thích: 0 người

    Bài 9: Nhật Bản
    Tiết 1: Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế
    Học sinh: Văn Hoàng Long
    Lớp 11D2
    Hàn
    Quốc
    I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
    I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
    Động đất ở Kôbê năm 1995
    Sóng thần
    I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN





    Kết luận
    Tự nhiên Nhật Bản gây nhiều khó khăn cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và đời sống nhân dân. Nhưng Nhật Bản lại có nền kinh tế phát triển thứ 2 thế giới
    Cơ cấu lao đông theo nghề nghiệp (%) của Nhật Bản trong tổng số 66.44 triệu LĐ (2006)
    II. DÂN CƯ
    Bảng 9.1: Sự biến động về cơ cấu dân số theo độ tuổi
    Dân cư:
    Là nước đông dân127,7 triệu người(2005)
    Tỉ suất gia tăng dân số giảm thấp (chỉ 0,1% năm 2005)
    Cơ cấu dân số già
    Tốc độ đô thị hóa nhanh và cao năm 1950 là 40% tăng lên 795 năm 2004
    Dân cư tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn và đồng bằng ven biển (90%).
    2. Xã hội:
    Người dân có đức tính cần cù, thông minh, ham học hỏi, có tinh thần trách nhiệm cao.
    Chính phủ chú trọng phát triển y tế, giáo dục…

    Đại học Tokyo
    Truy?n


    Th?ng


    Nh?t


    B?n
    Truy?n


    Th?ng


    Nh?t


    B?n
    ?m


    Th?c


    Nh?t


    B?n
    ?m


    Th?c


    Nh?t


    B?n
    Cách pha trà Nhật Bản
    Phòng Trà đạo
    Ẩm


    Thực


    Nhật


    Bản
    Rựơu Sakê và dụng cụ uống rựơu
    ?m


    Th?c


    Nh?t


    B?n
    ?m


    Th?c


    Nh?t


    B?n
    Ẩm


    Thực


    Nhật


    Bản
    Ẩm


    Thực


    Nhật


    Bản
    Món ăn truyền thống Nhật Bản
    ?m


    Th?c


    Nh?t


    B?n
    ?m


    Th?c


    Nh?t


    B?n
    Ẩm


    Thực


    Nhật


    Bản
    Món ăn truyền thống Nhật Bản
    ?m


    Th?c


    Nh?t


    B?n
    ?m


    Th?c


    Nh?t


    B?n
    V


    Thu?t


    Nh?t


    B?n
    V


    Thu?t


    Nh?t


    B?n
    Sumô
    Samurai
    Karate
    Nhu đạo
    Ki?n


    Trc


    Nh?t


    B?n
    Ki?n


    Trc


    Nh?t


    B?n
    Phong


    C?nh


    Nh?t


    B?n
    Phong


    C?nh


    Nh?t


    B?n
    Phú Sĩ Ngũ Hồ
    Sau chiến tranh II KT suy sụp nghiêm trọng.
    Từ 1950-1973 KT phát triển nhanh.
    Từ 1973-1980 tốc độ tăng trưởng giảm do khủng hoảng dầu mỏ.
    Từ 1986-1990 tăng trưởng khá cao.
    Từ 1991 tăng trưởng chậm lại.
    Chỉ số lạm phát thấp: 0.3% (2006).
    Hiện nay Nhật Bản đứng thứ 2 thế giới về kinh tế và tài chính.
    GDP: 5200 tỉ USD (2006).
    1960-1964
    1950-1954
    1955-1959
    1965-1969
    1970-1973
    1990
    1995
    1999
    2001
    2003
    2005
    2.7
    1.9
    0.8
    2.5
    1.5
    5.1


    0.4
    1997
    1960-1964
    13.7
    13.1
    18.8
    15.6
    7.8
    Chỉ số lạm phát của Nhật Bản từ 1980 - 2006
    Điều kiện tự nhiên
    Dân cư
    Tình hình phát triển kinh tế
    Nhật Bản
    .
    - Địa hình: 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, đồng bằng nhỏ hẹp ven biển. Lớn nhất là đồng bằng ở đảo Hôn Su
    - Khí hậu: từ cận nhiệt đới đến ôn đới gió mùa
    - Sông ngòi: ngắn và dốc, có giá trị về thuỷ điện
    - Biển và bờ biển: Vùng biển có các dòng biển nóng và lạnh chảy qua tạo nên ngư trườngg lớn; bờ biển khúc khuỷ thuận lợi cho việc xây dựng cảng
    - Nhật Bản nghèo tài nguyên khoáng sản, ít đất trồng, thường xuyên xảy ra thiên tai

    Số dân đông, gia tăng thấp và đang giảm dần (2005 đạt 0,1%), Dân số già khó khăn cho phát triển kinh tế,tổ chức đời sống xã hội
    - Người lao động cần cù, tự giác, có trình độ cao - động lực phát triển kinh tế.
    - Giai đoạn 1955 - 1973:
    + kinh tế Nhật Bản Phát triển với tốc độ cao (thần kì)
    + Nguyên nhân: 3 nguyên nhân chủ yếu
    Chú trọng đầu tư để hiện đại hoá công nghiệp .; Tập trung phát triển các ngành then chốt; Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng
    - Những năm 1973 - 1974 và 1979-1980 tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm sút do ảnh hưởng của khủng hoảng dầu mỏ (tốc độ tăng 2,6%)
    - Những năm 1986 - 1990: tốc độ trung bình đã đạt 5,3%
    - Từ sau 1990, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại
    - Hiện nay Nhật Bản vẫn là nước đứng thứ hai thế giới về tài chính.
    Tiết 2: Các ngành kinh tế và các vùng kinh tế
    I. Các ngành kinh tế
    1. Công nghiệp
    Thu hút gần 30% dân số hoạt động và chiếm khoảng 30% tổng thu nhập quốc dân
    Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ 2 trên TG sau Hoa Kì .Chiếm vị trí hàng đầu TG về: máy công nghiệp, thiết bị điện tử, người máy, tàu biển,ôtô,vô tuyến truyền hình.
    Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng với một số ngành chiếm tỉ trọng lớn : CN chế tạo, sản xuất sản xuất điện tử , xây dựng và công trình công cộng, dệt.
    N.31
    Nhận xét:
    - Mức độ tập trung cao, nhiều nhất là trên đảo Hônxu. .
    - Các trung tâm công nghiệp thường phân bố ven biển phía Thái Bình Dương :Côbê, Kiôtô, Ôxaca, Nagôia

    Sản xuất ô tô
    Cây cầu Akasi nối liền hai đảo Hônxu và Xicôcư
    2/ Dịch vụ
    Chiếm 68% giá trị GDP (2004). Thương mại và tài chính đóng vai trò rất quan trọng
    - Ngành tài chính ngân hàng của Nhật bản đứng đầu TG
    Thương mại : đứng thứ 4 thế giới ( sau Hoa Kì, CHLB Đức và Trung Quốc) thiết lập quan hệ buôn bán với nhiều nước trên thế giới : HK, TQ, EU, Đông NamÁ.
    + Nhập khẩu : lúa mì, lúa gạo, đỗ tương, than, dầu mỏ, cao su, gỗ, bông , vải, len..
    + Xuất siêu các sản phẩm công nghiệp chế biến : tàu biển. ôtô, xe máy , sản phẩm tin học.
    - Giao thông vận tải biển có vị trí đặc biệt với các cảng biển lớn và hiện đại: Cô-bê, Tôkiô, Ôxaca, I-ô-cô-ha-ma..
    N.31
    Rô bốt Nhật Bản
    3. Nông nghiệp
    1. Đặc điểm :
    - Giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản
    - Diện tích đất nông nghiệp ít (14% lãnh thổ)
    - Nông nghiệp phát triển theo hướng thâm canh
    2. Trồng trọt :
    - Lúa gạo : là cây trồng chính (50% diện tích canh tác)
    - Chè, thuốc lá, dâu tằm cung là những cây trồng phổ biến của Nhật Bản ( sản lượng tơ tằm đứng hàng đầu thế giới)
    - Chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng hải sản : tương đối phát triển : bò, lợn, gà, đánh bắt và nuôi trồng hải sản : tôm, cua, cá, rong biển, sò, trai lấy ngọc.
    Sakê là một trong những sản phẩm nông nghiệp của Nhật Bản
    320
    360
    400
    440
    Biển Nhật Bản
    Thái Bình Dương
    II. Bốn vùng kinh tế gắn với bốn đảo lớn
    320
    360
    400
    440
    Bi?n Nh?t
    Thái Bình Dương
    Diện tích rộng nhất, dân số đông nhất, kinh tế phát triển nhất - tập trung ở phần phía nam đảo

    Rừng bao phủ,dân cư thưa thớt.Khai thác than quặng sắt,luyện kim đen,khai thác và chế biến gỗ,giấy,bột xenlulô
    Khai thác quặng đồng. Nông nghiệp đóng vai trò chính trong kinh tế.
    .
    Phát triển CN nặng, khai thác than,luyện thép, trồng cây CN và rau quả.
    TIẾT 3: THỰC HÀNH
    Tìm hiểu hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản
    Bảng giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm
    1. Vẽ biểu đồ
    Đơn vị : tỉ USD
    Tỉ USD
    năm
    0
    100
    200
    300
    1990
    1995
    2001
    2000
    2004
    600
    500
    400
    287,6
    235,4
    443,1
    335,9
    479,2
    379,5
    403,5
    349,1
    565,7
    454,5
    Xuất khẩu
    Nhập khẩu
    Biểu đồ xuất nhập khẩu của Nhật bản qua các năm 1990 -2004
    2. Nhận xét hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật bản:
    a) Hoạt động xuất nhập khẩu:
    * Giá trị xuất- nhập khẩu:
    Giá trị xuất- nhập khẩu tăng liên tục từ năm 1990 đến 2000; năm 2001 giá trị xuất- nhập khẩu giảm;
    Đến 2004 giá trị xuất- nhập khẩu tăng 1,93 lần
    Cán cân xuất nhập khẩu luôn luôn dương
    + Nhập khẩu:
    Tích cực nhập khẩu công nghệ, kĩ thuật
    Khai thác triệt để những thành tựu KH-KT, nguồn vốn đầu tư của Hoa kì, đã vươn lên dẫn đầu thế giới trong nhiều ngành kinh tế
    Hàng nhập khẩu:
    Nông sản( lúa mì, lúa gạo, đỗ tương, hoa quả, đường,thịt, thủy sản…)
    Nhiên liệu(than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên…)
    Nguyên liệu thô(quặng các loại,gỗ, cao su,bông…)
    + Hàng xuất khẩu:
    Sản phẩm công nghiệp(tàu bển, ô tô, xe máy,sản phẩm tin học…)chiếm 99% giá trị xuất khẩu
    Bạn hàng khắp các châu lục
    + khoảng 52% tổng giá trị mậu dịch thực hiện với các nước phát triển trong đó nhiều nhất với Hoa kì, EU
    + trên 45% tổng giá trị mậu dịch thực hiện với các nước đang phát triển trong đó 18% với các nước công nghiệp mới(NICs) châu Á


    b) Thực hiện đầu tư nước ngoài:
    Đứng đầu thế giới về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
    Chiếm vị trí quan trọng trong đầu tư vào các nước vào các nước Asean
    Giá trị đầu tư trực tiếp ngày càng tăng nhanh
    c) Viện trợ phát triển chính thức(ODA)
    Nhật bản đứng đầu thế giới về viện trợ phát triển chính thức(ODA)

    Viện trợ phát triển chính thức của Nhật bản chiếm 60% tổng viện trợ ODA quốc tế cho các nước Asean.

    Từ năm 1991 đến 2004 Nhật bản chiếm 40% nguồn vốn ODA của các nước đầu tư vào Việt nam
    THE END !
     
    Gửi ý kiến