Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 8. Nhật Bản

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Thị Thanh Tuyền
    Ngày gửi: 09h:15' 21-09-2015
    Dung lượng: 3.1 MB
    Số lượt tải: 951
    Số lượt thích: 0 người
    Những hình ảnh dưới đây là biểu tượng của nước nào?
    Bài 8. NHẬT BẢN
    Lược đồ Nhật Bản
    Diện tích: 377.835km2
    Dân số: 127.5 triệu
    người (6/2006)
    I. Nhật Bản 1945-1952.
    Mĩ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma ngày 6/8/1945
    Hi-rô-si-ma sau thảm hoạ ném bom nguyên tử tháng 8/1945
    Bài 8. NHẬT BẢN
    Ngoại trưởng Nhật Bản Mamoru Shigemitsu ký văn kiện Nhật Bản đầu hàng trên tàu USS Missouri với sự giám sát của tướng Richard K. Sutherland, 2 tháng 9, 1945
    Sau chi?n tranh th? gi?i th? hai, Nh?t B?n mất hết thuộc địa, 13 triệu người thất nghiệp, 22 triệu người không có nhà ở, lương thực, hàng tiêu dùng thiếu thốn, dân chúng thường xuyên bị đói, trong các thành phố mỗi người dân chỉ ăn 1000 calo/ngày. Sản xuất công nghiệp 8/1945 chỉ còn 10% so với trước chiến tranh. Lạm phát với tốc độ phi mã, kéo dài từ năm1945 - 1949 tổng cộng tăng 8000%. Kinh tế bị tàn phá nặng nề: 34% máy móc, 25% công trình, 80% tàu biển bị phá hủy.
    ( Theo: Nước Nhật mua cả thế giới)
    ĐỌC TƯ LIỆU
    Bài 8. NHẬT BẢN
    I- Nhật Bản 1945-1952
    - Khó khăn: bại trận, kinh tế bị tàn phá, bị Mĩ chiếm đóng.
    - Kinh tế: 3 cải cách lớn
    + Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế
    + Cải cách ruộng đất
    + Dân chủ hóa lao động
    → 1950-1951 kinh tế phục hồi
    - Đối ngoại: liên minh chặt chẽ với Mĩ, kí Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật(1951)
    Bài 8. NHẬT BẢN
    II- Nhật Bản 1952-1973
    1. Kinh tế, khoa học-kĩ thuật:
    * Kinh tế:
    - 1952-1960, kinh tế phát triển nhanh
    - 1960-1973, phát triển thần kì→1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính thế giới.
    Bài 8. NHẬT BẢN
    II- Nhật Bản 1952-1973
    1. Kinh tế, khoa học-kĩ thuật:
    * Khoa học-kĩ thuật:
    - Coi trọng mua bằng phát minh sáng chế.
    - Tập trung vào sản xuất ứng dụng dân dụng.
    NGƯỜI MÁY ASIMO ĐANG GIAO LƯU VỚI CÁC TRẺ EM MĨ
    THÀNH PHỐ HIRÔSHIMA NGÀY NAY
    THÀNH PHỐ NAGASAKI NGÀY NAY
    TÀU CAO TỐC SHINKANSEN (VIÊN ĐẠN)
    CẦU SÊTÔ ÔHASI NỐI 2 ĐẢO SICÔCƯ VÀ HÔNSU DÀI 9,8 KM
    Hệ thống đường sắt trên cao
    Xe chờ để xuất khẩu ở cảng Yokohama
    NHÀ MÁY ĐIỆN HAT NHÂN
    Trồng trọt theo phương pháp sinh học: nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng đều do máy tính kiểm soát
    * Nguyên nhân phát triển:
    Con người là vốn quý

    Nhà nước

    Các công ti

    KH-KT

    Chi phí quốc phòng

    Viện trơ Mị̃
    Việt Nam học tập được gì từ sự phát triển của Nhật Bản?
    Những yếu tố thúc đẩy kinh tế Nhật phát triển? Yếu tố nào quan trọng nhất? Vì sao?
    Bài 8. NHẬT BẢN
    II- Nhật Bản 1952-1973
    1. Kinh tế, khoa học-kĩ thuật:
    2.Đối ngoại:
    - Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ
    - 1956, bình thường quan hệ với Liên Xô, tham gia Liên hợp quốc.
    - Những năm 70, tăng cường quan hệ với Đông Nam Á và ASEAN
    - Những năm 90, vẫn liên minh chặt chẽ với Mĩ, coi trọng quan hệ với Tây Âu,mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước, chú trọng quan hệ với ĐNÁ.
    Củng cố bài học
    So sánh sự khác nhau giữa Mĩ và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
    Giàu mạnh nhất trong thế giới tư bản.
    Kinh tế suy thoái tương đối.
    Kinh tế phát triển đến mức “thần kỳ”.
    Bị kiệt quệ và tàn phá nặng nề bởi chiến tranh.
    Đề ra chiến lược toàn cầu, mưu đồ làm bá chủ thế giới.
    Đối ngoại mềm mỏng, tập trung phát triển kinh tế.
     
    Gửi ý kiến