Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    nguồn hidrocacbon tự nhiên

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Cao Lan
    Ngày gửi: 16h:56' 08-04-2012
    Dung lượng: 3.0 MB
    Số lượt tải: 203
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 5 :
    NGUỒN HIĐROCACBON
    TỪ THIÊN NHIÊN
    BÀI 5 :
    NGUỒN HIĐROCACBON TỪ THIÊN NHIÊN
    NHÓM THỰC HiỆN: TỔ 2 LỚP 10 HOÁ 1
    CHÀO MỪNG CÁC BẠN
    ĐẾN VỚI PHẦN TRÌNH BÀY
    CỦA TỔ 2
    Than mỏ
    (than béo, than mỡ)
    1000oC
    Không có không khí
    Than cốc
    CaC2
    CaC2
    C2H2
    C2H2
    C2H2
    A. THAN MỎ
    I. Khí lò cốc:

    là một hỗn hợp khí gồm chủ yếu là hiđrô ( ~ 60%) và metan (~ 25%), còn lại là õit của các bon, một số HC khí khác metan, amoniac, nitơ, hơi benzen chưa ngưng tụ.
    - Khí lò cốc được dung làm nhiện liệu cho lò cốc, lò luyện kim, đun nấu… và tổng hợp amoniac.
    II. Nhựa than mỏ:
    - Nhựa than mỏ và dung dịch amoniac trong nước là phần lỏng tự tách ra thành hai lớp. Lớp nước ( dd amoniac ) có thể đem axit hoá để điều chế phân bón. Lớp nhựa màu đen hoặc nâu sẫm ( nhựa than mỏ) chứa nhiều HC thơm và phenol).
    Chưng cất nhựa than mỏ
    Dầu nhẹ : benzen, toluen, xilen…
    Dầu trung: naphtalen, phenol, piriđin…
    Dầu nặng : crezol, xilenol, quinolin…
    Dầu antraxen : antraxen, phenantren…
    Bã dầu : hắc ín

    80 – 170oC
    170 - 230oC
    230 – 270oC
    270 – 350oC
    B. DẦU MỎ
    I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ – TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

    - Dầu mỏ là chất lỏng sánh, có màu từ nâu đến đen, có mùi đặc trưng, nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

    - Dầu mỏ được khai thác từ các mỏ dầu dưới lòng đất( trong lục địa cũng như ngoài thềm lục địa)
    Đất sét
    Đá vôi
    Nước
    Sa thạch
    Dầu
    Muối
    Ga tự nhiên
    Nguồn dầu
    Nguồn dầu
    Đá vôi
    Giàn khoan
    ống bùn
    Động cơ
    Mũi khoan
    Máy bơm bùn
    Mũi khoan nhỏ
    Vỏ bọc
    Bàn quay
    Chất lỏng truyển lên
    II.Thành phần dầu mỏ



    -Dầu mỏ là những hỗn hợp phức tạp của hàng trăm hiđrocacbon khác nhau.
    -Thành phần nguyên tố của dầu mỏ thừờng như sau: C ( 82 – 87 %) ; H (11 – 14 %) ; S( 0,01 – 7 %) ; O (0,01 – 7%) ; N( 0,01 – 2 %).

    -Các hiđrocacbon trong dầu mỏ được chia thành 3 nhóm chính:
    + Các ankan bao gồm metan và các đồng đẳng khác nhau có thể tới C50
    +Các xicloankan gồm chủ yếu là những đồng đẳng của xiclopentan và xiclohexan.
    +Các aren bao gồm benzen, toluen, xilen, naphtalen, metylnaphtalen….


    III. Chưng cất dầu mỏ
    và các sản phẩm chưng cất dầu mỏ
    1. Chưng cất phân đoạn trong phòng thí nghiệm:


    2. Chưng cất phân đoạn dầu mỏ:


    CÁC PHÂN ĐOẠN DẦU MỎ THU ĐƯỢC KHI CHƯNG CẤT Ở ÁP SUẤT THƯỜNG
    -Phần còn lại sau khi chưng cất ở áp suất thường là một chất lỏng nhớt màu đen nâu ( chiếm 40 – 50 %) gọi là mazut.

    -Khi chưng cất mazut dưới áp suất thấp ta còn thu được dầu nhờn ( để bôi trơn máy), vazơlin ( hỗn hợp các hiđrocacbon lỏng và rắn, dùng trong y học) và parafin ( hỗn hợp các hiđrocacbon rắn, dùng làm nến và chất cách điện). Chất bã còn lại là hắc ín ( dùng để tải đường).
    * Tất cả quá trình chưng cất dầu mỏ để tách lấy các sản phẩm như trên được gọi là tinh cất, hoặc thông thường gọi là “ lọc dầu”
    -Chất lượng của xăng được đánh giá bằng chỉ số octan: chỉ số octan cnàg cao chứng tỏ xăng càng tốt.
    Qui ước:
    + 2,2,2 – trimetylpentan ( isooctan) có chỉ số octan la 100
    + n-heptan có chỉ số octan bắng 0
    + một loại xăng nào đó có chỉ số octan là a có giá trị tương đương với loại xăng gồm a% isooctan và ( 100 – a)% n-heptan
    *Chỉ số octan của hiđrocacbon giảm dần theo thứ tụ sau:

    Aren > Anken có nhánh > Ankan có nhánh > Xicloankan có nhánh > Anken không nhánh > Xicloankan không nhánh > Ankan không nhánh
    IV. Chế biến dầu mỏ bằng
    các phương pháp hoá học
    1. Crakinh :
    Crakinh là quá trình bẻ gãy phân tử hiđrocacbon mạch dài thành các phân tử hiđrocacbon ngắn hơn nhờ tác dụng của nhiệt ( crakinh nhiệt ) hoặc của xúc tác và nhiệt ( crakinh xúc tác)
    a.Crakinh nhiệt:
    Crakinh nhiệt thực hiện ở nhiệt đọc trên 700 – 900 o C chủ yếu nhắm tạo ra eten, propen, buten và penten dùng làm monome để sản xuất polime.
    CH3[CH2]4CH3
    700-9000C
    Crackinh nhiệt
    CH4,C2H4,C3H6,C2H6
    C3H8 ,C4H8,C4H10
    C5H10, C5H12,C6H12,H2
    b.Crakinh xúc tác
    Crakinh xúc tác chủ yếu nhằm chuyển hiđrocacbon mạch dài của các phân đoạn có nhiệt độ sôi cao thành xăng nhiên liệu.
    C21-C35
    Crakinh xúc tác
    400-5000C
    Aluminosilicat (70 -90% SiO2 , 10 -25%Al2O3) + HF
    Khi crakinh:C1-C4
    Xăng:C5-C11 , hàm lượng
    Ankan có nhanh, xicloankan
    Và arencao nên chỉ số octan
    cao
    Kerosen:C10-C16 và điezen
    C16-C21
    2.Rifominh:
    Rifominh là quá trình dùng xúc tác và nhiệt biến đổi cấu trúc của hiđrocacbon từ không phân nhánh thành phân nhánh, từ không thơm thành thơm.
    Trong quá trình rifominh xảy ra 3 loại phản ứng chủ yếu sau đây:
    + Đehiđro hoá xicloankan thành aren.

    xt, to



    + Đehiđro hoá đóng vòng ankan thành aren.

    CH3 (CH2 )4CH3 xt, to + 4 H2


    + Đồng phân ankan mạch thẳng thành ankan mạch nhánh.

    (CH3)2CHCH2CH2CH3
    CH3(CH2)4CH3
    CH3CH2CH(CH3 )CH2CH3



    + 3H2
    C. KHÍ MỎ DẦU VÀ
    KHÍ THIÊN NHIÊN


    I.Khí mỏ dầu:
    Khí mỏ dầu còn gọi là khí đông hành có trong các mỏ dầu, một phần tan
    trong dầu mỏ và một phần tách thành lớp khí ở phía trên lớp dầu.

    II.Khí thiên nhiên:
    Khí thiên nhiên có nhiều trong các mỏ khí, tại đó khí tích tụ trong các lớp
    xốp ở những độ sâu khác nhau và được bao bọc bởi các lớp không khí thấm
    nước và khí như đất sét


    Khí dầu mỏ và khí thiên nhiên
    Nhiên liệu
    C3H8 , C4H10
    Nguyên liệu cho công nghiệp hoá học
    CH4 : dùng cho nhà máy điện, sản xuất ancol metylic, anđehit fomic…
    C2H6 : điều chế etilen sản xuất nhựa PE
    C4H10 : điều chế cao su tổng hợp…
     
    Gửi ý kiến