Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Ngữ văn 11

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Quang Duy (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:56' 24-06-2014
    Dung lượng: 830.0 KB
    Số lượt tải: 777
    Số lượt thích: 0 người
    TỪ ẤY
    (TỐ HỮU)
    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
    ĐẾN DỰ GIỜ LỚP 11A2
    I. TÌM HIỂU CHUNG
    1. Tác giả
    Dựa vào phần Tiểu dẫn của SGK, em hãy nêu những hiểu biết về cuộc đời và thơ ca của Tố Hữu.








    - Tố Hữu (1920-2002), quê quán Thừa Thiên - Huế.
    Năm 1938 được kết nạp vào ĐCS Việt Nam.
    Sự nghiệp thơ ca gắn liền với sự nghiệp cách mạng.
    - “Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng”, tiêu biểu khuynh hướng thơ trữ tình – chính trị.

    Chân dung nhà thơ Tố Hữu lúc 17 và 20 tuổi
    Trong hai cuộc chiến chống Pháp và Mỹ cho đến năm 1986, Tố Hữu liên tục giữ nhiều chức vụ quan trong trong bộ máy lãnh đạo nhà nước.
    Chân dung Tố Hữu
    Nhà thơ Tố Hữu cùng Bác Hồ về thăm PacBó-1961
    Tố Hữu và vợ
    Chúc mừng nhà thơ Tố Hữu nhân 80 năm ngày sinh
    Lễ truy điệu của nhà Tố Hữu
    Mộ của nhà thơ Tố Hữu
    Bút tích
    Theo sát chặng đường cách mạng Việt Nam
    Thơ trữ tình chính trị
    viết về lẽ sống lớn,
    tình cảm lớn..
    Cảm hứng lãng mạn
    và khuynh
    hướng sử thi
    Nghệ thuật đậm đà
    tính dân tộc
    truyền thống
    Huân chương Sao vàng ( 1994), giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật ( 1996), giải thưởng văn học ASEAN ( 1999)
    Từ ấy - Việt Bắc - Gió lộng - Ra trận - Máu và hoa - Một tiếng đàn - Ta với ta
    1937-1946
    1955 -1961
    1947-1954
    1972 -1977
    1962- 1971
    1999
    1992
    Các tập thơ tiêu biểu
    Bài thơ cuối cùng
    Báo Văn Nghệ số 50 ngày 14-12-2002
    2. Bài thơ “Từ ấy”
    Hãy cho biết xuất xứ và hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
    - «Từ ấy » thuộc phần Máu lửa trong tập thơ cùng tên.
    - Sáng tác tháng 7-1938, khi Tố Hữu được kết nạp vào Đảng Cộng sản.
    Tập thơ “Từ ấy”
    - Là tập thơ đầu tay của Tố Hữu.
    Gồm 71 bài, chia làm 3 phần:
    + “Máu lửa”
    + “Xiềng xích”
    + “Giải phóng”
    II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
    * Đọc tác phẩm
    Giọng đọc phấn khởi, vui tươi.
    Nhịp thơ thay đổi theo từng dòng, từng khổ
    TỪ ẤY (Tố Hữu)
    Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
    Mặt trời chân lí chói qua tim
    Hồn tôi là một vườn hoa lá
    Rất đậm hương và rộn tiếng chim…

    Tôi buộc lòng tôi với mọi người
    Để tình trang trải với trăm nơi
    Để hồn tôi với bao hồn khổ
    Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời

    Tôi đã là con của vạn nhà
    Là em của vạn kiếp phôi pha
    Là anh của vạn đầu em nhỏ
    Không áo cơm, cù bất cù bơ..


    KHI TA CÓ MẶT TRỜI CHÂN LÝ
    Nhạc: Phạm Tuyên – Thơ: Tố Hữu
    1/ Nghe âm vang đường phố tiếng quê hương chào mừng ngày mới. Nghe khúc hát yêu thương trìu mến hòa nhịp sống vui tươi. Ánh sáng cách mạng đến xua tan bóng đêm nhọc nhằn. Độc lập tự do nay đã về cùng toàn dân. Tim ta xây đời mới thấy thêm yêu Tổ quốc thiết tha. Quên sao được trên bao góc phố những đêm dài đấu tranh. Ngày vui giải phóng đến trời ta càng thêm thắm xanh.
    Điệp khúc:  “Từ ấy ... tiếng chim”.
    2/Ta đi trên đường vui giữa thanh xuân đem dâng đời mới. Chân lý đến sáng soi niềm tin đầy mơ ước xanh tươi. Với lẽ sống đẹp nhất một cuộc sống vì mọi người. Tự hào tiến bước trong tiếng ca tràn dâng nơi nơi. Ôi thiêng liêng lời Bác tiếng nước non ngàn đời thiết tha. Bao thế hệ hy sinh ngã xuống cho dân tộc chúng ta. Vượt đêm dài đau thương về những ngày mai hát ca.











    II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
    Em có nhận xét gì về thể thơ và bố cục của bài thơ?
    * Thể thơ và bố cục
    - Thể thơ: tự do, mỗi dòng 7 chữ.
    Bố cục: gồm 3 khổ, mỗi khổ 4 câu.
    Nêu nội dung chính của từng khổ thơ?
    Từ ấy

    Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
    Mặt trời chân lí chói qua tim
    Hồn tôi là một vườn hoa lá
    Rất đậm hương và rộn tiếng chim…

    Tôi buộc lòng tôi với mọi người
    Để tình trang trải với trăm nơi
    Để hồn tôi với bao hồn khổ
    Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời

    Tôi đã là con của vạn nhà
    Là em của vạn kiếp phôi pha
    Là anh của vạn đầu em nhỏ
    Không áo cơm, cù bất cù bơ..

    ( Tố Hữu)
    Niềm vui lớn (vui sướng mãnh liệt của nhà thơ khi gặp ánh sáng lí tưởng)
    Lẽ sống lớn (Nhận thức sâu sắc về lẽ sống)
    Tình cảm lớn (Chuyển biến sâu sắc trong tình cảm)
    1. Khổ 1: Niềm vui lớn

    Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
    Mặt trời chân lí chói qua tim
    Hồn tôi là một vườn hoa lá
    Rất đậm hương và rộn tiếng chim …
    Thảo luận nhóm 5p (theo bàn): Ẩn dụ “nắng hạ, mặt trời chân lí, vườn hoa lá ” và những từ ngữ bừng, chói” biểu hiện cảm xúc của tác giả khi bắt gặp lí tưởng thế nào?
    1. Khổ 1: Niềm vui lớn
    - Ẩn dụ “nắng hạ; mặt trời chân lí”: ánh sáng mùa hạ rực rỡ; Đảng là nguồn sáng diệu kì toả ra tư tưởng đúng đắn.
    - “Bừng, chói”: ánh sáng của lí tưởng xua tan màn sương mù của ý thức tiểu tư sản.
    => Mốc thời gian quan trọng, nhà thơ giác ngộ lí tưởng cách mạng, mở ra một chân trời mới về nhận thức, tư tưởng, tình cảm.
    1. Khổ 1: Niềm vui lớn
    - So sánh lãng mạn (hồn tôi - vườn hoa lá, rất đậm hương, ...) => vẻ đẹp, sức sống mới của tâm hồn - hồn thơ Tố Hữu khi đón nhận lí tưởng.

    Hình ảnh ẩn dụ:

    + “Nắng hạ”
    + “Mặt trời chân lí”
    Hình ảnh so sánh:

    Hồn tôi – vườn
    hoa lá: đậm hương,
    rộn tiếng chim

    Từ ngữ có sức
    biểu cảm cao:
    + “Bừng”
    + “Chói”…

    Tâm trạng vui sướng, say mê khi bắt gặp lí tưởng cách mạng.
    Hình ảnh tươi sáng, tràn đầy
    hương sắc, âm thanh và
    sức sống
    2. Khổ 2: Lẽ sống lớn
    Tôi buộc lòng tôi với mọi người
    Để tình trang trải với trăm nơi
    Để hồn tôi với bao hồn khổ
    Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời.
    - Các từ buộc, trang trải (ở 2 câu đầu) biểu hiện quan niệm mới về lẽ sống của tác giả như thế nào?
    - «Buộc»: (nói quá) -> ý thức tự nguyện sống gắn bó “cái tôi” cá nhân vào “cái ta” chung.
    - «Trang trải trăm nơi»: (hoán dụ) -> tâm hồn trải rộng khắp nơi, đồng cảm sâu xa với hoàn cảnh từng người.
    => Ý thức tự nguyện sống chan hòa với mọi người.
    2. Khổ 2: Lẽ sống lớn
    “Để hồn tôi với bao hồn khổ
    Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời”
    - Hai câu sau tiếp tục khẳng định mối quan hệ tình cảm của nhà thơ với ai, qua hình ảnh nào?
    - « Hồn khổ »: quần chúng lao khổ
    - « Khối đời »: đông đảo khối người
    => Ẩn dụ: tiếp tục khẳng định mối mối quan hệ sâu sắc với những người cùng cảnh ngộ, đặc biệt quan tâm những người nghèo khổ.
    lòng tôi ……………………..mọi người
    tình (tôi)……………………..trăm nơi
    hồn tôi ……………………..bao hồn khổ
    Cá nhân

    Cộng đồng
    buộc
    trang trải
    gần gũi
    CÁI “TÔI” HÒA VÀO VỚI CÁI “TA” ->
    “MẠNH KHỐI ĐỜI”
    HOÀ VÀO
    3. Khổ 3: Tình cảm lớn
    Tôi đã là con của vạn nhà
    Là em của vạn kiếp phôi pha
    Là anh của vạn đầu em nhỏ
    Không áo cơm, cù bất cù bơ…
    - Giải thích các từ ngữ: «kiếp phôi pha, cù bất cù bơ»?
    - “Kiếp phôi pha”: vất vả, cơ cực.
    - “Cù bất cù bơ” (thành ngữ): lang thang, bơ vơ.
    => quần chúng nhân dân lao động nghèo.
    3. Khổ 3: Tình cảm lớn
    - Điệp ngữ «là», các từ “con, em, anh” và số từ ước lệ “vạn” (đông đảo)
    => nhấn mạnh tình cảm thân thiết, ruột thịt như người cùng một gia đình.
    3. Khổ 3: Tình cảm lớn
    - Những từ ngữ, biện pháp tu từ nào biểu hiện sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của nhà thơ với những người lao khổ?
    TÔI
    CON
    của vạn nhà
    EM
    của vạn kiếp…
    ANH
    của vạn đầu
    em nhỏ
    “Tôi” – là thành viên của “vạn nhà”, có tình cảm thân thiết với quần chúng lao khổ, như người cùng gia đình.
    33
    Tiếng hát sông Hương
    ...Trời ôi, em biết khi mô 
    Thân em hết nhục giày vò năm canh 
    Tình ôi gian dối là tình 
    Thuyền em rách nát còn lành được không?
    .........................
    (Tố Hữu)
    Lão đày tớ
    …Đến già còn bửa củi
    Gánh nước cuốc vườn rau
    Đất bụi lấm đầy đầu
    Mà chủ còn hắt hủi
    ………………..
    (Tố Hữu)


    III. TỔNG KẾT
    Nghệ thuật : hình ảnh thơ tươi sáng, giàu ý nghĩa tượng trưng; ngôn ngữ gợi cảm, giàu nhạc điệu; giọng thơ sảng khoái; nhịp thơ hăm hở…

    Nội dung : niềm vui lớn, lẽ sống lớn, tình cảm lớn trong buổi đầu gặp lí tưởng cộng sản.

    - Những nét đặc sắc về giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ là gì?
    XIN CHÀO
    TẠM BIỆT!
     
    Gửi ý kiến