Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tuần 10. Ngữ cảnh

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Nguyên
    Ngày gửi: 20h:12' 18-11-2014
    Dung lượng: 184.0 KB
    Số lượt tải: 307
    Số lượt thích: 0 người
    NGỮ CẢNH
    TIẾT 38
    I. KHÁI NIỆM
    1. Tìm hiểu ngữ liệu
    Đọc ngữ liệu và trả lời câu hỏi SGK.
    Kết luận: Mçi c©u ®Òu ®­îc s¶n sinh ra trong mét bèi c¶nh nhÊt
    ®Þnh vµ chØ ®­îc lÜnh héi ®Çy ®ñ, chÝnh x¸c trong bèi c¶nh cña nã
    I. KHÁI NIỆM
    2. Khái niệm
    Ngữ cảnh chính là bối cảnh ngôn ngữ m ở đó s?n ph?m ngụn ng? ( van b?n) du?c t?o ra trong ho?t d?ng giao ti?p, d?ng th?i l b?i c?nh c?n d?a vo d? linh h?i th?u dỏo s?n ph?m ngụn ng? dú.
    II. CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
    1. Nhân vật giao tiếp
    Em hiểu như thế nào về
    nhân vật giao tiếp?
    - Gồm tất cả các nhân vật tham gia giao tiếp
    + Người nói (người viết)
    + Người nghe (người đọc)
    - M?i nhõn v?t giao ti?p d?u cú nh?ng d?c di?m v?: l?a tu?i,
    gi?i tớnh, dõn t?c, ng? nghi?p, cỏ tớnh, d?a v? xó h?i, quan
    h? xó h?i.
    Chú ý: Quan hệ và vị thế của nhân vật giao tiếp luôn chi phối nội dung và hình thức của lời nói, câu văn
    II. CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
    2. Bối cảnh ngoài ngôn ngữ
    a. Bối cảnh giao tiếp rộng (bối cảnh văn hóa)
    Em hiểu như th? nào về bối cảnh giao tiếp rộng?
    - Đó là toàn bộ những nhân tố xã hội, địa lý, chính trị, kinh tế, văn hoá,… của cộng đồng ngôn ngữ. T¹o nªn bèi c¶nh v¨n ho¸ cña mét ®¬n vÞ ng«n ng÷, mét s¶n phÈm ng«n ng÷
    Ví dụ: Bèi c¶nh v¨n ho¸ cña c©u nãi cña chÞ TÝ trong truyÖn ng¾n “ Hai ®øa trΔ là XHVN tr­íc cách mạng th¸ng 8 n¨m 1945
    - Đối với văn bản văn học, bối cảnh văn hóa cũng chính là hoàn cảnh sáng tác (ra đời) của tác phẩm. Nó chi phối cả nội dung và hình thức ngôn ngữ của tác phẩm
    II. CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
    2. Bối cảnh ngoài ngôn ngữ
    a. Bối cảnh giao tiếp rộng (bối cảnh văn hóa)
    b. Bối cảnh giao tiếp hẹp (bối cảnh tình huống)
    Bối cảnh tình
    huống có ý nghĩa như th? nào đối với câu nói?
    - Đó là thời gian, khụng gian, s? vi?c, hi?n tu?ng...khi di?n ra ho?t d?ng giao ti?p.
    - Bối cảnh tình huống chi phối nội dung và hình thức của các câu nói
    c. Hiện thực được nói tới
    + Hiện thực bên ngoài: các sự kiện, biến cố, các sự việc, hoạt động diễn ra trong thực tế đời sống
    + Hiện thực bên trong (tâm trạng) của nhân vật giao tiếp: vui, yêu, ghét, buồn...
    II. CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
    3. Văn cảnh
    Thế nào là văn cảnh? Quan hệ của văn cảnh với việc sử dụng và lĩnh hội đơn vị ngôn ngữ?
    - Bao g?m tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng có mặt trong văn bản, đi trước hoặc sau một yếu tố ngôn ngữ nào đó.
    - Văn cảnh có ở dạng ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói.
    III. VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH
    Đối với người nói (viết) và quá trình tạo lập văn bản
    Ngữ cảnh là cơ sở cho sự lựa
    chọn nội dung, cách thức giao
    tiếp và các phương tiện ngôn
    ngữ (từ, ngữ, câu…)
    Đối với người nghe (đọc) và quá trình lĩnh hội văn bản
    Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh
    hội, phân tích, đánh giá nội
    dung và hình thức của văn
    bản.
    GHI NHỚ (SGK)
    IV. LUYỆN TẬP
    1. Bài tập 1
    Căn cứ vào ngữ cảnh (hoàn cảnh sáng tác), ý nghĩa các chi
    tiết được miêu tả trong hai câu văn là:
    - Tin tức về quân giặc đã có từ mười tháng nay nhưng triều
    đình vẫn không có động tĩnh. Nhân dân vừa sốt ruột vừa thấy
    căm ghét sự ngang ngược của kẻ thù.
    - Từ tâm trạng căm ghét biến thành lòng căm thù đến tột độ
    và nổ thành hành động.
    IV. LUYỆN TẬP
    2. Bài tập 2
    - Hai câu thơ của HXH gắn liền với tình huống giao tiếp cụ
    thể: đêm khuya, tiếng trống canh dồn dập mà người phụ nữ
    vẫn cô đơn, trơ trọi...
    - Câu thơ là sự diễn tả tình huống, còn tình huống là nội dung
    đề tài của câu thơ
    - Ngoài sự diễn tả tình huống, câu thơ còn bộc lộ tâm sự của
    nhân vật trữ tình- của chính tác giả, một người phụ nữ lận
    đận, trắc trở trong tình duyên
    IV. LUYỆN TẬP
    3. Bài tập 3
    - Những chi tiết trong hoàn cảnh sống của gia đình Tú Xương
    chính là bối cảnh tình huống cho nội dung của 6 câu thơ đầu
    Vớ d?: Việc dùng thành ngữ " Một duyên hai nợ" không phải
    chỉ để nói nỗi vất vả của bà Tú mà xuất phát từ chính ngữ
    cảnh sáng tác: bà Tú phải làm để nuôi cả con và chồng
     
    Gửi ý kiến