Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    7 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tuần 19. Nghĩa của câu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đang bị khóa
    Ngày gửi: 11h:35' 30-03-2015
    Dung lượng: 271.8 KB
    Số lượt tải: 372
    Số lượt thích: 0 người
    Tiếng Việt
    (Tiết 74)
    GVHD: Ths. Trần Thị Diệu Nữ
    SVTH: Nguyễn T. Thu Bích
    Nhóm 2
    Nghĩa của câu
    Nghĩa của câu

    Hai thành phần nghĩa của câu
    Nghĩa sự việc
    Nghĩa tình thái
    Hệ thống bài nghĩa của câu
    1
    2
    3
    1.1. Tìm hiểu ngữ liệu sgk trang 6.
    1. Hai thành phần nghĩa của câu.
    b1. Nếu tôi nói thì chắc người ta cũng bằng lòng …
    (Vũ Trọng Phụng, Số đỏ)
    b2. Nếu tôi nói thì người ta cũng bằng lòng…
    a1. Hình như có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ.
    (Nam Cao)
    a2. Có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ.

    Nghĩa của câu
    TP nghĩa thứ nhất là đề cập đến một sự việc (hoặc một vài sự việc) ta gọi là nghĩa sự việc.
    Hai câu trong từng cặp câu trên đều đề cập đến một sự việc, theo em đó là sự việc gì?
    => a1,a2 đề cập cùng một sự việc: Có một thời hắn ao ước có một gia đình nho nhỏ.
    => b1,b2 cũng đề cập đến một sự việc: (nếu tôi nói) người ta cũng bằng lòng.
    Qua việc tìm hiểu ngữ liệu trên, em rút ra được thành phần nghĩa thứ nhất của câu là gì?
    So sánh hai câu trong từng cặp câu trên và trả lời câu hỏi gợi ý trong sgk?
    TP nghĩa thứ hai là sự bày tỏ thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc đó ta gọi là nghĩa tình thái.
     
    Nghĩa của câu
    TP nghĩa thứ nhất là đề cập đến một sự việc (hoặc một vài sự việc) ta gọi là nghĩa sự việc.
    1. Hai thành phần nghĩa của câu.
    Trong bốn câu trên ngoài nội dung sự việc, anh (chị) thấy:
    + Câu a1 thể hiện sự đánh giá chưa chắc chắn. Biểu hiện qua từ “hình như”.
    Câu nào thể hiện sự việc nhưng chưa tin tưởng chắc chắn đối với sự việc? Thể hiện ở từ ngữ nào?
    Câu nào thể hiện sự phỏng đoán có độ tin cậy cao đối với sự việc? Thể hiện qua từ ngữ nào?
    + Câu b1 thể hiện thái độ phỏng đoán, có độ tin cậy cao. Biểu hiên qua từ “chắc”
    Câu nào thể hiện sự nhìn nhận và đánh giá bình thường của người nói đối với sự việc?
    + Câu a2,b2 thể hiện sự nhìn nhận và đánh giá bình thường đối với sự việc.
    Qua việc tìm hiểu ngữ liệu trên, em rút ra được thành phần nghĩa thứ hai của câu là gì?
    => Mỗi câu luôn có hai thành phần nghĩa.
    1.1. Tìm hiểu ngữ liệu.
    1.2. Nhận định.
    Nghĩa của câu
    1. Hai thành phần nghĩa của câu.


    Dạ bẩm, thế ra y văn võ
    đều có tài cả. Chà chà!
    (Nguyễn Tuân,
    Chữ người tử tù)
    => Câu l: Nghĩa sự việc “y văn vẻ đều có tài cả”.
    Nghĩa tình thái: Thái độ ngạc nhiên “thế ra”.
    Thái độ kính cẩn “dạ bẩm”.


    => Câu 2: Chỉ có nghĩa tình thái: Bày tỏ thái độ thán phục qua từ cảm thán “chà chà!”.
    1.2. Nhận định.
    1.1. Tìm hiểu ngữ liệu.
    Nhưng cũng có trường hợp câu chỉ có nghĩa tình thái. Đó là khi câu chỉ cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán.
    Hai thành phần nghĩa trên hòa quyện với nhau. Câu không thể có nghĩa sự việc mà không có nghĩa tình thái.
    TP nghĩa thứ nhất: Nghĩa sự việc.
    TP nghĩa thứ hai: Nghĩa tình thái.
    1. Hai thành phần nghĩa của câu.
    2. Nghĩa sự việc.
    2.1. Khái niệm.
    Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến.
    Qua phần tìm hiểu ngữ liệu ở phần 1. em hiểu thế nào là nghĩa sự việc?
    Nghĩa của câu
    “ Liên đếm lại những phong

    thuốc lào, xếp vào hòm các

    bánh xà phòng còn lại, vừa lẩm

    nhẩm tính tiền hàng”.

    (Thạch Lam, Hai đứa trẻ)
    sv1
    sv2
    sv3
    Ví dụ trên đề cập đến mấy sự việc, đó là những sự việc gì?
    Nghĩa của câu
    1. Hai thành phần nghĩa của câu.
    2. Nghĩa sự việc.
    2.1. Khái niệm.
    2.2. Một số câu biểu hiện của nghĩa sự việc.
    Nghĩa của câu
    1. Hai thành phần nghĩa của câu.
    2. Nghĩa sự việc.
    2.1. Khái niệm
    2.2. Một số biểu hiện của nghĩa sự việc.
    2.2.1 Câu biểu hiện hành động.
     
    Động từ chỉ hành động: cắt đặt, xuống.
    Sự việc trong câu: Xuân Tóc Đỏ sắp xếp mọi việc rồi xuống chỗ những người đi đưa.
    2.2.2 Câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm.
    Tính từ chỉ đặc điểm: xanh ngắt, trạng thái: ngán.
    Sự việc trong câu: trời thu xanh ngắt mấy tầng cao, xuân đi xuân lại lại.
     
    Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao.
    (Nguyễn Khuyến)
    Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.
    (Hồ Xuân Hương)
    Xuân Tóc Đỏ cắt đặt đâu vào đấy rồi mới xuống chỗ những người đi đưa.
    (Vũ Trọng Phụng, Số đỏ)
    => Câu biểu hiện hành động là câu có vị ngữ là động từ chỉ hành động.
    => Câu biểu hiện trạng thái, tính chất đặt điểm là câu có vị ngữ là tính từ chỉ trạng thái tính chất đặc điểm.
    + Chỉ ra các động từ trong câu? Nó thuộc thành phần nào trong câu?

    Em hãy tìm từ ngữ nào trong câu chỉ đặc điểm, trạng thái hay tính chất trong ví dụ?
    + Nghĩa sự việc được nói đến trong câu là gì?
    Em hiểu thế nào là câu biểu hiện tính chất đặc điểm trạng thái?
    Em hiểu thế nào là câu hành động?
    Nghĩa của câu
    1. Hai thành phần nghĩa của câu.
    2. Nghĩa sự việc.
    2.1. Khái niệm.
    2.2. Một số biểu hiện của nghĩa sự việc.


    + Từ chỉ quá trình: đưa vèo.
    + Sự việc trong câu: lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
     

    2.2.3 Câu biểu hiện quá trình
    Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
    (Nguyễn Khuyến, Câu cá mùa thu)
    Lom khom dưới núi tiều vài chú.
    (Bà Huyện Thanh Quan, Qua đèo ngang)

    Giữa giường thất bảo ngồi trên một bà.
    (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
    2.2.4 Câu biểu hiện tư thế
    Từ chỉ tư thế: lom khom, ngồi.
    Sự việc trong câu: vài chú tiều dưới núi dáng lom khom, một bà ngồi giữa giường thất bảo.
    => Câu biểu hiện quá trình là câu có vị ngữ là động từ hoặc từ chỉ quá trình.
    => Câu biểu hiện tư thế là câu có vị ngữ chứa những từ chỉ tư thế.
    Dấu hiệu chỉ quá trình trong câu này là gì? Hãy nêu nghĩa sự việc trong câu?
    Từ ngữ chỉ tư thế trong câu này là gì? Hãy nêu nghĩa sự việc trong câu?
    Em hiểu thế nào là câu biểu hiện quá trình?
    Em hiểu thế nào là câu biểu hiện tư thế?
    Nghĩa của câu
    2.2.5 Câu biểu hiện sự tồn tại
    Còn bạc, còn tiền, còn đệ tử,
    Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi.
    (Nguyễn Bỉnh Khiêm)
    Ngoài song thỏ thẻ oanh vàng.
    (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
    Loại sự việc tồn tại có thể có hai bộ phận:
     Động từ chỉ sự tồn tại: còn, hết, thỏ thẻ.
    Sự vật tồn tại trong câu: bạc, tiền, đệ tử, cơm, rượu, ông tôi, oanh vàng.
    1. Hai thành phần nghĩa của câu.
    2. Nghĩa sự việc.
    2.1. Khái niệm.
    2.2. Một số biểu hiện của nghĩa sự việc.
    2.2.6 Câu biểu hiện quan hệ
    Đội tảo là một tay vai vế trong làng.
    (Nam Cao, Chí phèo)
    Ngựa xe như nước áo quần như nêm.
    (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
    Các từ chỉ quan hệ trong câu thường gặp:
    Là: đồng nhất
    Của: sở hữu
    Như, giống nhau, hệt, tựa…:so sánh
    Vì, tại, do, bởi…:nguyên nhân
    Để, cho: mục đích
     
    Từ chỉ quan hệ trong câu: là, như.
    Sự việc trong câu: đội tảo là một tay vai vế trong làng, ngựa xe như nước áo quần như nêm
    => Câu biểu hiên tồn tại là câu có vị ngữ là từ chỉ sự tồn tại như còn, hết, mất.
    => Câu biểu hiện quan hệ là câu có vị ngữ là từ chỉ quan hệ.
    Động từ tồn tại trong ví dụ là gì?
    Sự vật tồn tại trong ví dụ là sự vật gì?
    Từ chỉ quan hệ trong ví dụ trên là từ nào? Sự việc trong ví dụ trên là gì?
    Em hiểu thế nào là câu biểu hiện tồn tại?
    Em hiểu thế nào là câu biểu hiện quan hệ?
    Ngoài từ “là”, “như” là
    từ chỉ quan họ, em hãy kể tên vài từ chỉ quan hệ thường gặp?
    3. Tổng kết – Luyện tập.
    3.1. Tổng kết ( ghi nhớ sgk, tr 8).
    3.2. Luyện tập.

    Nghĩa của câu
    1. Hai thành phần nghĩa của câu.
    2. Nghĩa sự việc.
    2.1. Khái niệm.
    2.2. Một số biểu hiện của nghĩa sự việc.
    Hai thành phần nghĩa :
    Nghĩa sự việc
    Nghĩa tình thái
    Nghĩa sự việc là nghĩa ứng với sự việc được đề cập trong câu.
    Biểu hiện nhờ từ ngữ đóng vai trò CN, VN, TN, KN và một số thành phần phụ khác.
    Các em về nhà hoàn thành bài tập 2, 3 vào vở.
    Bài tập 1: sgk tr 9
    Sự việc chỉ trạng thái
    Sự việc chỉ đặc điểm
    Sự việc chỉ quá trình
    Sự việc chỉ quá trình
    Trạng thái, đặc điểm
    Đặc điểm, tình thái
    Sự việc chỉ tư thế
    Sự việc chỉ hành động
    Danh sách nhóm 2
    Nguyễn Thị Thu Bích
    Ngô Thị Thảo Ngân
    Lê Thị Tứ
    Lê Thị Hiền
    Lê Trần Thúy Vy
    Nguyễn Thị Thuận Yến
    Nguyễn Thị Thiên Lý
    Trần Thị Thùy Trinh
    Nguyễn Thị Duyên
    Nguyễn Thị Hòa
    Đinh Thị Thanh Giang
    Trần Thị Nha
    Phan Thị Thu Thảo
    Bài học đến đây là kết thúc, cảm ơn cô và các bạn đã chú ý lắng nghe!
     
    Gửi ý kiến