Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
nghề giáo viên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Nga
Ngày gửi: 05h:34' 23-10-2008
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 1107
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Nga
Ngày gửi: 05h:34' 23-10-2008
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 1107
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
1
2
3
4
5
BÁC HỒ CHÍ MINH
00
02
03
10
04
08
05
09
06
07
01
Câu hỏi 1: Đây là ai ?
CHU VĂN AN
00
02
03
10
04
08
05
09
06
07
01
Câu hỏi 2: Đây là ai ?
Nguyễn Bỉnh Khiêm
00
02
03
10
04
08
05
09
06
07
01
Câu hỏi 3: Đây là ai ?
Câu hỏi 4: May mắn
Nguyễn Đình Chiểu
00
02
03
10
04
08
05
09
06
07
01
Câu hỏi 5: Đây là ai ?
Ý nghĩa và tầm quan trọng của nghề
Lịch sử nghề dạy học
Nghề dạy học có từ ngàn xưa ở mỗi giai đoạn được thực hiện với mỗi hình thức khác nhau như:
Thời cổ đại: việc truyền thụ kiến thức dưới dạng cha truyền con nối.
Thời kì trung đại: thì dưới dạng kèm cặp từng cá nhân tại nơi làm việc, tổ chức thành tổ nhóm.
Thời kỳ cận hiện đại: Mở lớp học, trường học
Thời kì xã hội phát triển việc truyền thụ dưới dạng tổ, nhóm rồi thành trường lớp như ngày nay.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của nghề
1. Lịch sử nghề dạy học
2. Ý nghĩa của nghề dạy học đối với xã hội.
Ý nghĩa kinh tế:
Đào tạo ra nguồn nhân lực để phục vụ cho sản xuất.
Nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định tới sự phát triển kinh tế.
b. Ý nghĩa chính trị - xã hội:
Chúng ta muốn duy trì thể chế xã hội như thế nào là do chúng ta giáo dục, khi kinh tế phát triển người dân được giáo dục tốt thì xã hội đó ổn định.
Ở Việt Nam nghề dạy học luôn được xã hội coi trọng thể hiện ở truyền thống “ Tôn sư trọng đạo”.
II. Các đặc điểm và yêu cầu của nghề
1. Đối tượng lao động:
Là con người: Là đối tượng đặc biệt.
Bằng những tình cảm và chuyên môn của mình, người thầy phải làm hình thành, biến đổi và phát triển phẩm chất nhân cách của người học theo mục tiêu đã chọn trước.
2. Công cụ lao động:
Gồm ngôn ngữ ( nói, viết) và các đồ dùng dạy học: giấy, bút, mực, phấn, bảng, các máy móc thí nghiệm.
3. Yêu cầu của nghề dạy học:
Phẩm chất đạo đức: Yêu nghề, yêu thương học sinh, có lòng nhân ái, vị tha, công bằng.
Năng lực sư phạm:
+ Năng lực dạy học gồm: Năng lực đánh giá, soạn, giảng bài.
+ Năng lực giáo dục: Nắm bắt được tâm lý học sinh, khả năng thuyết phục học sinh và cảm hóa các em, định hướng để các em phấn đấu trở thành các nhà khoa học, kinh doanh giỏi.
Năng lực tổ chức:
+ Biết tổ chức quá trình dạy học khoa học.
+ Biết tổ chức giáo dục để đạt hiệu quả cao.
+ Biết hướng dẫn học sinh thực hiện nề nếp học tập, xây dựng phong cách học tập mới, biết làm theo nhóm và tự nghiên cứu.
Một số phẩm chất khác: Nếu biết ca hát, đánh đàn thì càng tốt.
4. Điều kiện lao động:
Điều kiện lao động: Lao động trí óc, phải nói nhiều.
Chống chỉ định y học:
+ Người dị dạng, khuyết tật.
+ Người nói ngọng, nói lắp.
+ Người bị bệnh hen, phổi, lao.
+ Người có thần kinh không ổn định.
+ Người có hành động thiếu văn hóa.
III. Vấn đề tuyển sinh vào nghề
Các cơ sở đào tạo gồm hệ thống các trường:
Trung cấp Sư Phạm: Ở các địa phương.
Cao đẳng Sư Phạm: Ở các địa phương, ở TW có một số trường
Trường Đại Học Sư Phạm
2. Điều kiện tuyển sinh:
3. Triển vọng của nghề:
5
3
4
2
1
T
Ô
N
S
Ư
T
R
Ọ
N
G
Đ
Ạ
O
2
1
3
4
5
Về Đầu
Về Đầu
Về Đầu
Về Đầu
Về Đầu
1
2
3
4
5
BÁC HỒ CHÍ MINH
00
02
03
10
04
08
05
09
06
07
01
Câu hỏi 1: Đây là ai ?
CHU VĂN AN
00
02
03
10
04
08
05
09
06
07
01
Câu hỏi 2: Đây là ai ?
Nguyễn Bỉnh Khiêm
00
02
03
10
04
08
05
09
06
07
01
Câu hỏi 3: Đây là ai ?
Câu hỏi 4: May mắn
Nguyễn Đình Chiểu
00
02
03
10
04
08
05
09
06
07
01
Câu hỏi 5: Đây là ai ?
Ý nghĩa và tầm quan trọng của nghề
Lịch sử nghề dạy học
Nghề dạy học có từ ngàn xưa ở mỗi giai đoạn được thực hiện với mỗi hình thức khác nhau như:
Thời cổ đại: việc truyền thụ kiến thức dưới dạng cha truyền con nối.
Thời kì trung đại: thì dưới dạng kèm cặp từng cá nhân tại nơi làm việc, tổ chức thành tổ nhóm.
Thời kỳ cận hiện đại: Mở lớp học, trường học
Thời kì xã hội phát triển việc truyền thụ dưới dạng tổ, nhóm rồi thành trường lớp như ngày nay.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của nghề
1. Lịch sử nghề dạy học
2. Ý nghĩa của nghề dạy học đối với xã hội.
Ý nghĩa kinh tế:
Đào tạo ra nguồn nhân lực để phục vụ cho sản xuất.
Nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định tới sự phát triển kinh tế.
b. Ý nghĩa chính trị - xã hội:
Chúng ta muốn duy trì thể chế xã hội như thế nào là do chúng ta giáo dục, khi kinh tế phát triển người dân được giáo dục tốt thì xã hội đó ổn định.
Ở Việt Nam nghề dạy học luôn được xã hội coi trọng thể hiện ở truyền thống “ Tôn sư trọng đạo”.
II. Các đặc điểm và yêu cầu của nghề
1. Đối tượng lao động:
Là con người: Là đối tượng đặc biệt.
Bằng những tình cảm và chuyên môn của mình, người thầy phải làm hình thành, biến đổi và phát triển phẩm chất nhân cách của người học theo mục tiêu đã chọn trước.
2. Công cụ lao động:
Gồm ngôn ngữ ( nói, viết) và các đồ dùng dạy học: giấy, bút, mực, phấn, bảng, các máy móc thí nghiệm.
3. Yêu cầu của nghề dạy học:
Phẩm chất đạo đức: Yêu nghề, yêu thương học sinh, có lòng nhân ái, vị tha, công bằng.
Năng lực sư phạm:
+ Năng lực dạy học gồm: Năng lực đánh giá, soạn, giảng bài.
+ Năng lực giáo dục: Nắm bắt được tâm lý học sinh, khả năng thuyết phục học sinh và cảm hóa các em, định hướng để các em phấn đấu trở thành các nhà khoa học, kinh doanh giỏi.
Năng lực tổ chức:
+ Biết tổ chức quá trình dạy học khoa học.
+ Biết tổ chức giáo dục để đạt hiệu quả cao.
+ Biết hướng dẫn học sinh thực hiện nề nếp học tập, xây dựng phong cách học tập mới, biết làm theo nhóm và tự nghiên cứu.
Một số phẩm chất khác: Nếu biết ca hát, đánh đàn thì càng tốt.
4. Điều kiện lao động:
Điều kiện lao động: Lao động trí óc, phải nói nhiều.
Chống chỉ định y học:
+ Người dị dạng, khuyết tật.
+ Người nói ngọng, nói lắp.
+ Người bị bệnh hen, phổi, lao.
+ Người có thần kinh không ổn định.
+ Người có hành động thiếu văn hóa.
III. Vấn đề tuyển sinh vào nghề
Các cơ sở đào tạo gồm hệ thống các trường:
Trung cấp Sư Phạm: Ở các địa phương.
Cao đẳng Sư Phạm: Ở các địa phương, ở TW có một số trường
Trường Đại Học Sư Phạm
2. Điều kiện tuyển sinh:
3. Triển vọng của nghề:
5
3
4
2
1
T
Ô
N
S
Ư
T
R
Ọ
N
G
Đ
Ạ
O
2
1
3
4
5
Về Đầu
Về Đầu
Về Đầu
Về Đầu
Về Đầu
 






Các ý kiến mới nhất