Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
bài 22. Một số dịch vụ cơ bản của internet

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Diệu Linh
Ngày gửi: 21h:13' 24-04-2010
Dung lượng: 11.3 MB
Số lượt tải: 753
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Diệu Linh
Ngày gửi: 21h:13' 24-04-2010
Dung lượng: 11.3 MB
Số lượt tải: 753
Số lượt thích:
0 người
MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ BẢN
CỦA INTERNET
Bài
22
Internet có rất nhiều dịch vụ mà người dùng có thể sử dụng như:
Truy cập, tìm kiếm thông tin
Nghe nhạc
Xem video
Game online, offline
Chat
Thư điện tử
…..
1. Tổ chức và truy cập thông tin
a. Tổ chức thông tin
Thông tin trên internet thường được tổ chức dưới dạng siêu văn bản (văn bản tích hợp nhiều phương tiện khác nhau như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video…)
Siêu văn bản thường được tạo ra bằng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (HyperText Markup Language)
Trên internet, trang web: là siêu văn bản được gán một địa chỉ truy cập.
http://kenh14.vn/home.chn
Tìm kiếm các trang Web, tài nguyên trên Internet sử dụng hệ thống WWW (World Wide Web – Hệ thống được cấu thành từ các trang Web và xây dựng trên giao thức truyền tin siêu văn bản HTTP - HyperText Transfer Protocol).
Website: gồm một hoặc nhiều trang web trong hệ thống WWW được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập.
http://www.truongquochoc.com
Trang web được mở ra đầu tiên khi truy cập là trang chủ (Homepage) của website đó.
Trang web tĩnh: là siêu văn bản được phát hành trên internet với nội dung không thay đổi.
Cú hai lo?i trang Web: Trang Web tinh v trang Web d?ng
Trang web động: mở ra khả năng tương tác giữa người dùng với máy chủ chứa trang web. Khi có yêu cầu từ máy người dùng, máy chủ sẽ thực hiện tìm kiếm dữ liệu và tạo trang web có nội dung theo đúng yêu cầu rồi gửi về máy cho người dùng.
b.Truy cập trang web
Để truy cập đến trang web người dùng cần phải sử dụng một chương trình đặc biêt gọi là trình duyệt web.
Trình duyệt web là chương trình giúp người dùng giao tiếp với hệ thống WWW: truy cập các trang web, tương tác với các máy chủ trong hệ thống WWW và các tài nguyên khác của Internet.
Màn hình trình duyệt Web khi chưa có địa chỉ truy cập
Nơi gõ địa chỉ truy cập
Gần đây, các hãng phát hành liên tục tung ra những phiên bản mới, cùng những công nghệ riêng, khiến cho cuộc chiến tranh giành thị phần giữa các trình duyệt web trở nên khốc liệt. Sau đây là một số trình duyệt web.
Firefox
Internet Explorer
Google Chrome
Safari
Avant Browser
2. Tìm kiếm thông tin trên internet
Cách 1: Tìm kiếm theo danh mục địa chỉ hay liên kết được đặt trên các trang Web.
Cách 2: Tìm kiếm nhờ các máy tìm kiếm
Gõ cụm từ cần tìm kiếm
Thực hiện tìm kiếm
Một số Website cung cấp máy tìm kiếm nổi tiếng:
Yahoo (www.yahoo.com)
MSN(www.msn.com)
Alta Vista (www.altavista.com)
3.Thư điện tử
Mỗi hộp thư được gắn với một địa chỉ duy nhất có dạng:
@
- Thư điện tử (E-mail) là một phương thức trao đổi thông tin giữa người - người trong thời đại Internet.
- Để gửi và nhận thư điện tử người dùng cần đăng ký hộp thư do nhà cung cấp dịch vụ cấp phát.
Ví dụ: anhscience2115@yahoo.com
Một số Website có thể đăng ký hộp thư miễn phí: Yahoo Mail: http://www.mail.yahoo.com Hotmail: http://www.hotmail.com Gmail: http://www.gmail.com
Người gửi
Mail server của người gửi
Hộp thư của người nhận
Người nhận
Tạo thư
Truy cập hộp thư
Quá trình truyền đi của thư điện tử:
Gõ tên truy cập
Gõ mật khẩu
Đăng nhập hộp thư
Dịch vụ thư điện tử của Yahoo
Nếu bạn đang tìm kiếm một dịch vụ thư điện tử miễn phí để sử dụng, bạn nên cân nhắc về các tiện ích mà nhà cung cấp dịch vụ đưa ra như khả năng lưu trữ của hộp thư, hiệu ứng lọc thư rác, giao diện dễ sử dụng, chương trình truy cập dễ dàng.Sau đây là top 10 dịch vụ thư điện tử miễn phí do About bình chọn:
Gmail
Inbox.com
FastMail
Yahoo! Mail
AIM Mail - Free Email Service
Goowy mail
MSN Hotmail
BigString.com
My Way Mail
Care2 E-mail
Chat
Theo dõi từ xa qua mạng
4.Vấn đề bảo mật thông tin
Ngoài việc khai thác các dịch vụ trên internet, người dùng cần phải biết bảo vệ mình trước những nguy cơ trên Internet như tin tặc, virus, thư điện tử không rõ nguồn gốc,… Vấn đề bảo mật thông tin rất quan trọng trong thời đại Internet.
Giới hạn quyền truy cập
Chỉ cho phép truy cập có giới hạn, người dùng muốn sử dụng các dịch vụ hoặc xem thông tin phải đăng nhập bằng tên và mật khẩu
Mã hóa dữ liệu
Được sử dụng để tăng cường tính bảo mật cho các thông điệp. Việc mã hoá có thể thực hiện bằng nhiều cách, kể cả phần cứng lẫn phần mềm.
Ví dụ: từ “tin” được mã hoá thành “vkp”
Với tập chữ cái Latinh, người ta có thể mã hoá được một văn bản bằng cách thay thế mỗi chữ cái trong văn bản bằng chữ cái khác theo quy tắc dịch chuyển vòng tròn một độ dài cố định k. Ví dụ k=2 như bảng dưới.
Đảm bảo ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm virus khi sử dụng các dịch vụ trên mạng Internet.
Khi tải về bất cứ một dữ liệu nào trên Internet thì các tệp dữ liệu đó có thể bị nhiễm virus. Ngay khi duyệt các trang web, thông tin cũng có thể bị mất hoặc nhiễm virus.
Để tự bảo vệ máy tính của mình, người dùng nên cài đặt một phần mềm chống virus. Bạn đã biết đến các phần mềm diệt virus rất phổ biến như Norton, Bitdefender, Kaspersky,... Nhưng các phần mềm này đều là sản phẩm thương mại vì vậy bạn phải trả phí khi sử dụng. Bên cạnh các phần mềm này còn có những phần mềm diệt virus miễn phí không hề thua kém chút nào, xin giới thiệu tới các bạn 6 phần mềm miễn phí tốt nhất.
1. Avast! Home Edition 4.7
2. Avira AntiVir PersonalEdition Classic 7
3. Comodo AntiVirus
4. ClamWin
5. PC Tools AntiVirus Free Edition
6. AVG Anti Virus Version 7.5 Free Edition (Grisoft)
1
2
3
4
9
8
5
6
7
1
4
7
2
3
5
6
8
9
Đây là ai?
Câu 1: Chọn câu đúng trong các câu sau:
Nếu không biết địa chỉ của một trang Web nào đó thì không thể có cách nào để truy cập đến trang Web đó.
Trình duyệt Web không có chức năng hiển thị thông tin.
Trình duyệt Web là phần mềm chuyên dụng giúp người dùng giao tiếp với hệ thống WWW.
A.
B.
C.
Ngôn ngữ nào là ngôn ngữ chuyên dụng để tạo các tài liệu siêu văn bản xem được bằng trình duyệt web?
Câu 2:
A.
B.
C.
D.
Pascal
HTML
Java
C
Câu 3: Chọn câu đúng trong các câu sau:
Trang Web tra cứu điểm thi đại học là trang Web động vì ta có thể tương tác với nó để nhận được các thông tin cần thiết.
Để truy cập một trang Web nào đó trong một Website thì phải truy cập qua trang chủ.
Chỉ có HTML mới có khả năng tạo các siêu văn bản trên Internet.
Trang Web động khác với trang Web tĩnh vì nội dung của nó luôn được cập nhật đổi mới.
A.
B.
C.
D.
Câu 4: Điền từ còn thiếu vào câu sau: Thông điệp được mã hoá gọi là ……. Việc khôi phục thông điệp từ ….. của nó gọi là…..
A.
B.
C.
D.
Mã hoá/bản mã/giải mã
Bản mã/giải mã/bản mã
Bản mã/ bản mã/giải mã
Bản mã/Mã hoá/giải mã
Câu 5:
Đối tượng nào dưới đây sẽ giúp ta tìm kiếm thông tin trên Internet?
A.
B.
C.
Máy tìm kiếm
Bộ giao thức TCP/IP
Máy chủ DNS
Câu 6:
A.
B.
C.
D.
Mỗi máy chỉ cần cài đặt một phần mềm chống virus là có thể tìm và diệt tất cả virus.
Mỗi phần mềm chống virus chỉ có thể tìm và diệt đúng một loại virus.
Không có phần mềm chống virus nào có thể tìm và diệt tất cả các loại virus.
Những người đưa virú lên mạng nhằm mục đích phá hoại là vi phạm pháp luật.
Phát biểu nào sau đây là sai:
Câu 7:
Từ “hoa” theo quy luật như ví dụ vừa rồi sẽ được mã hoá thành:
A.
B.
C.
D.
jqc
kpc
jcq
iqc
Bạn không phải trả lời câu hỏi
Tặng bạn những đồng xu để bạn thấy mình luôn “giàu” =))
Tặng bạn chiếc lá may mắn để bạn đạt điểm cao trong kì thi sắp tới.
Câu 9:
Phần mềm nào thường được sử dụng để thiết kế và quản lý các trang web:
A.
B.
C.
Microsoft Office PowerPoint
Microsoft FrontPage
Microsoft Word
Chúc các bạn đạt điểm cao trong kỳ thi HK2 sắp tới!!!
CỦA INTERNET
Bài
22
Internet có rất nhiều dịch vụ mà người dùng có thể sử dụng như:
Truy cập, tìm kiếm thông tin
Nghe nhạc
Xem video
Game online, offline
Chat
Thư điện tử
…..
1. Tổ chức và truy cập thông tin
a. Tổ chức thông tin
Thông tin trên internet thường được tổ chức dưới dạng siêu văn bản (văn bản tích hợp nhiều phương tiện khác nhau như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video…)
Siêu văn bản thường được tạo ra bằng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (HyperText Markup Language)
Trên internet, trang web: là siêu văn bản được gán một địa chỉ truy cập.
http://kenh14.vn/home.chn
Tìm kiếm các trang Web, tài nguyên trên Internet sử dụng hệ thống WWW (World Wide Web – Hệ thống được cấu thành từ các trang Web và xây dựng trên giao thức truyền tin siêu văn bản HTTP - HyperText Transfer Protocol).
Website: gồm một hoặc nhiều trang web trong hệ thống WWW được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập.
http://www.truongquochoc.com
Trang web được mở ra đầu tiên khi truy cập là trang chủ (Homepage) của website đó.
Trang web tĩnh: là siêu văn bản được phát hành trên internet với nội dung không thay đổi.
Cú hai lo?i trang Web: Trang Web tinh v trang Web d?ng
Trang web động: mở ra khả năng tương tác giữa người dùng với máy chủ chứa trang web. Khi có yêu cầu từ máy người dùng, máy chủ sẽ thực hiện tìm kiếm dữ liệu và tạo trang web có nội dung theo đúng yêu cầu rồi gửi về máy cho người dùng.
b.Truy cập trang web
Để truy cập đến trang web người dùng cần phải sử dụng một chương trình đặc biêt gọi là trình duyệt web.
Trình duyệt web là chương trình giúp người dùng giao tiếp với hệ thống WWW: truy cập các trang web, tương tác với các máy chủ trong hệ thống WWW và các tài nguyên khác của Internet.
Màn hình trình duyệt Web khi chưa có địa chỉ truy cập
Nơi gõ địa chỉ truy cập
Gần đây, các hãng phát hành liên tục tung ra những phiên bản mới, cùng những công nghệ riêng, khiến cho cuộc chiến tranh giành thị phần giữa các trình duyệt web trở nên khốc liệt. Sau đây là một số trình duyệt web.
Firefox
Internet Explorer
Google Chrome
Safari
Avant Browser
2. Tìm kiếm thông tin trên internet
Cách 1: Tìm kiếm theo danh mục địa chỉ hay liên kết được đặt trên các trang Web.
Cách 2: Tìm kiếm nhờ các máy tìm kiếm
Gõ cụm từ cần tìm kiếm
Thực hiện tìm kiếm
Một số Website cung cấp máy tìm kiếm nổi tiếng:
Yahoo (www.yahoo.com)
MSN(www.msn.com)
Alta Vista (www.altavista.com)
3.Thư điện tử
Mỗi hộp thư được gắn với một địa chỉ duy nhất có dạng:
- Thư điện tử (E-mail) là một phương thức trao đổi thông tin giữa người - người trong thời đại Internet.
- Để gửi và nhận thư điện tử người dùng cần đăng ký hộp thư do nhà cung cấp dịch vụ cấp phát.
Ví dụ: anhscience2115@yahoo.com
Một số Website có thể đăng ký hộp thư miễn phí: Yahoo Mail: http://www.mail.yahoo.com Hotmail: http://www.hotmail.com Gmail: http://www.gmail.com
Người gửi
Mail server của người gửi
Hộp thư của người nhận
Người nhận
Tạo thư
Truy cập hộp thư
Quá trình truyền đi của thư điện tử:
Gõ tên truy cập
Gõ mật khẩu
Đăng nhập hộp thư
Dịch vụ thư điện tử của Yahoo
Nếu bạn đang tìm kiếm một dịch vụ thư điện tử miễn phí để sử dụng, bạn nên cân nhắc về các tiện ích mà nhà cung cấp dịch vụ đưa ra như khả năng lưu trữ của hộp thư, hiệu ứng lọc thư rác, giao diện dễ sử dụng, chương trình truy cập dễ dàng.Sau đây là top 10 dịch vụ thư điện tử miễn phí do About bình chọn:
Gmail
Inbox.com
FastMail
Yahoo! Mail
AIM Mail - Free Email Service
Goowy mail
MSN Hotmail
BigString.com
My Way Mail
Care2 E-mail
Chat
Theo dõi từ xa qua mạng
4.Vấn đề bảo mật thông tin
Ngoài việc khai thác các dịch vụ trên internet, người dùng cần phải biết bảo vệ mình trước những nguy cơ trên Internet như tin tặc, virus, thư điện tử không rõ nguồn gốc,… Vấn đề bảo mật thông tin rất quan trọng trong thời đại Internet.
Giới hạn quyền truy cập
Chỉ cho phép truy cập có giới hạn, người dùng muốn sử dụng các dịch vụ hoặc xem thông tin phải đăng nhập bằng tên và mật khẩu
Mã hóa dữ liệu
Được sử dụng để tăng cường tính bảo mật cho các thông điệp. Việc mã hoá có thể thực hiện bằng nhiều cách, kể cả phần cứng lẫn phần mềm.
Ví dụ: từ “tin” được mã hoá thành “vkp”
Với tập chữ cái Latinh, người ta có thể mã hoá được một văn bản bằng cách thay thế mỗi chữ cái trong văn bản bằng chữ cái khác theo quy tắc dịch chuyển vòng tròn một độ dài cố định k. Ví dụ k=2 như bảng dưới.
Đảm bảo ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm virus khi sử dụng các dịch vụ trên mạng Internet.
Khi tải về bất cứ một dữ liệu nào trên Internet thì các tệp dữ liệu đó có thể bị nhiễm virus. Ngay khi duyệt các trang web, thông tin cũng có thể bị mất hoặc nhiễm virus.
Để tự bảo vệ máy tính của mình, người dùng nên cài đặt một phần mềm chống virus. Bạn đã biết đến các phần mềm diệt virus rất phổ biến như Norton, Bitdefender, Kaspersky,... Nhưng các phần mềm này đều là sản phẩm thương mại vì vậy bạn phải trả phí khi sử dụng. Bên cạnh các phần mềm này còn có những phần mềm diệt virus miễn phí không hề thua kém chút nào, xin giới thiệu tới các bạn 6 phần mềm miễn phí tốt nhất.
1. Avast! Home Edition 4.7
2. Avira AntiVir PersonalEdition Classic 7
3. Comodo AntiVirus
4. ClamWin
5. PC Tools AntiVirus Free Edition
6. AVG Anti Virus Version 7.5 Free Edition (Grisoft)
1
2
3
4
9
8
5
6
7
1
4
7
2
3
5
6
8
9
Đây là ai?
Câu 1: Chọn câu đúng trong các câu sau:
Nếu không biết địa chỉ của một trang Web nào đó thì không thể có cách nào để truy cập đến trang Web đó.
Trình duyệt Web không có chức năng hiển thị thông tin.
Trình duyệt Web là phần mềm chuyên dụng giúp người dùng giao tiếp với hệ thống WWW.
A.
B.
C.
Ngôn ngữ nào là ngôn ngữ chuyên dụng để tạo các tài liệu siêu văn bản xem được bằng trình duyệt web?
Câu 2:
A.
B.
C.
D.
Pascal
HTML
Java
C
Câu 3: Chọn câu đúng trong các câu sau:
Trang Web tra cứu điểm thi đại học là trang Web động vì ta có thể tương tác với nó để nhận được các thông tin cần thiết.
Để truy cập một trang Web nào đó trong một Website thì phải truy cập qua trang chủ.
Chỉ có HTML mới có khả năng tạo các siêu văn bản trên Internet.
Trang Web động khác với trang Web tĩnh vì nội dung của nó luôn được cập nhật đổi mới.
A.
B.
C.
D.
Câu 4: Điền từ còn thiếu vào câu sau: Thông điệp được mã hoá gọi là ……. Việc khôi phục thông điệp từ ….. của nó gọi là…..
A.
B.
C.
D.
Mã hoá/bản mã/giải mã
Bản mã/giải mã/bản mã
Bản mã/ bản mã/giải mã
Bản mã/Mã hoá/giải mã
Câu 5:
Đối tượng nào dưới đây sẽ giúp ta tìm kiếm thông tin trên Internet?
A.
B.
C.
Máy tìm kiếm
Bộ giao thức TCP/IP
Máy chủ DNS
Câu 6:
A.
B.
C.
D.
Mỗi máy chỉ cần cài đặt một phần mềm chống virus là có thể tìm và diệt tất cả virus.
Mỗi phần mềm chống virus chỉ có thể tìm và diệt đúng một loại virus.
Không có phần mềm chống virus nào có thể tìm và diệt tất cả các loại virus.
Những người đưa virú lên mạng nhằm mục đích phá hoại là vi phạm pháp luật.
Phát biểu nào sau đây là sai:
Câu 7:
Từ “hoa” theo quy luật như ví dụ vừa rồi sẽ được mã hoá thành:
A.
B.
C.
D.
jqc
kpc
jcq
iqc
Bạn không phải trả lời câu hỏi
Tặng bạn những đồng xu để bạn thấy mình luôn “giàu” =))
Tặng bạn chiếc lá may mắn để bạn đạt điểm cao trong kì thi sắp tới.
Câu 9:
Phần mềm nào thường được sử dụng để thiết kế và quản lý các trang web:
A.
B.
C.
Microsoft Office PowerPoint
Microsoft FrontPage
Microsoft Word
Chúc các bạn đạt điểm cao trong kỳ thi HK2 sắp tới!!!
 






Các ý kiến mới nhất