Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Mệnh đề - Toán 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Đang bị khóa
    Ngày gửi: 13h:20' 15-05-2011
    Dung lượng: 476.5 KB
    Số lượt tải: 799
    Số lượt thích: 0 người
    Chương I:
    MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP
    §1. MỆNH ĐỀ
    Mệnh đề, mệnh đề chứa biến
    1/ Mệnh đề
    Mệt quá!
    Em đã ăn xong chưa?
    Chùa Một cột ở Hà Nội
    Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai.
    Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.
    Bài tập 1: Trong các phát biểu sau, cho biết phát biểu nào là mệnh đề và nếu là mệnh đề thì đúng hay sai:

    a/ Số 11 là số chẵn.
    b/ 2x + 3 > 5
    c/ Thành phố Hồ Chí Minh là thủ đô của nước Việt Nam.
    d/ Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì chúng bằng nhau.
    e/ Tam giác có một góc bằng 900 là tam giác vuông.
    2/ Mệnh đề chứa biến
    Xét câu: “2x + 3 > 5”
    Với x = 3 ta được mệnh đề “ 2.3 + 3 > 5” (đúng)
    Với x = 1 ta được mệnh đề “2.1 + 3 > 5” ( sai)
    Trong câu trên ta chưa khẳng định được tính đúng sai của câu, tuy nhiên với mỗi giá trị của x, câu này cho ta một mệnh đề, ta nói câu trên là mệnh đề chứa biến.
    II. Phủ định của một mệnh đề
    Để phủ định một mệnh đề, ta thêm (hoặc bớt) từ không ( hoặc không phải) vào trước vị ngữ của mệnh đề đó.
    Ký hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề P là ta có
    Đúng khi P sai
    Sai khi P đúng
    Bài tập 2: Hãy phủ định mệnh đề sau:
    a/ Hôm nay, trong lớp có một học sinh vắng mặt
    b/ Tất cả các học sinh của lớp này đều lớn hơn 15 tuổi
    III. Mệnh đề kéo theo
    Mệnh đề “ Nếu P thì Q ” được gọi là mệnh đề kéo theo, ký hiệu là P Q
    Mệnh đề P Q chỉ sai khi P đúng Q sai
    Các định lý toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng P Q khi đó ta nói:
    P là giả thiết, Q là kết luận của định lý, hoặc
    P là điều kiện đủ để có Q, hoặc
    Q là điều kiện cần để có P
    IV. Mệnh đề đảo – Hai mệnh đề tương đương
    Cho mệnh đề P Q
    Mệnh đề Q P được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề P Q
    VD: a/ Nếu ABC là tam giác đều thì ABC là một tam giác cân. (P Q)
    b/ Nếu ABC là tam giác đều thì ABC là một tam giác cân và có một góc bằng 600 .
    Hãy phát biểu mệnh đề Q P tương ứng.
    Nếu cả hai mệnh đề P Q và Q P đều đúng ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương.
    Khi đó ta ký hiệu: P Q và đọc là:
    P tương đương Q, hoặc
    P là điều kiện cần và đủ để có Q, hoặc
    P khi và chỉ khi Q.
    VD: a/ Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng có các cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
    b/ Hình bình hành có một góc vuông là điều kiện cần và đủ để nó là hình chữ nhật
    V. Ký hiệu và
    Câu “ Bình phương của mọi số thực đều lớn hơn hoặc bằng 0” là một mệnh đề có thể viết lại là:


    Ký hiệu đọc là “với mọi”
    Câu “Có một số nguyên nhỏ hơn 0” là một mệnh đề có thể viết lại là:


    Ký hiệu đọc là “có một” ( tồn tại một) hay “có ít nhất một”.
     
    Gửi ý kiến