Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Mẫu nguyen tu Bỏh

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Văn Khoa (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:39' 11-03-2014
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 536
    Số lượt thích: 0 người

    BÀI 33: MẪU NGUYÊN TỬ BO
    KÍNH CHÀO TOÀN THỂ QUÍ THẦY CÔ GIÁO!
    KÍNH CHÀO TOÀN THỂ CÁC EM HỌC SINH!
    MÔ HÌNH HÀNH TINH
    NGUYÊN TỬ
    QUANG PHỔ PHÁT XẠ,
    QUANG PHỔ HẤP THỤ
    CỦA HIĐRÔ
    CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO
    GD
    BÀI 33: MẪU NGUYÊN TỬ BO
    I - MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
    Theo Rơ-dơ–pho:
    Nguyên tử được cấu tạo như thế nào ?
    MÔ HÌNH HÀNH TINH
    NGUYÊN TỬ
    QUANG PHỔ PHÁT XẠ,
    QUANG PHỔ HẤP THỤ
    CỦA HIĐRÔ
    CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO
    GD
    BÀI 33: MẪU NGUYÊN TỬ BO
    Trong mẫu hành tinh nguyên tử:
    - Hạt nhân mang điện tích dương rất nhỏ, tập trung phần lớn khối lượng của nguyên tử ở trung tâm.
    - Còn các êlectron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân trên các quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.
    I - MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
    MÔ HÌNH HÀNH TINH
    NGUYÊN TỬ
    QUANG PHỔ PHÁT XẠ,
    QUANG PHỔ HẤP THỤ
    CỦA HIĐRÔ
    CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO
    GD
    BÀI 33: MẪU NGUYÊN TỬ BO
    I - MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
    Mẫu này gặp khó khăn là không giải thích được tính bền vững của nguyên tử và sự tạo thành quang phổ vạch của nguyên tử
    MÔ HÌNH HÀNH TINH
    NGUYÊN TỬ
    QUANG PHỔ PHÁT XẠ,
    QUANG PHỔ HẤP THỤ
    CỦA HIĐRÔ
    CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO
    BÀI 33: MẪU NGUYÊN TỬ BO
    II - CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
    1. Tiên đề về các trạng thái dừng
    - Nguyên tử chỉ tồn tại trong các trạng thái có năng lượng xác định, gọi là trạng thái dừng. Khi ở trạng thái dừng nguyên tử không bức xạ.
    - Trong các trạng thái dừng của nguyên tử , electron chỉ chuyển động trên các quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định : Quỹ đạo dừng.
    MÔ HÌNH HÀNH TINH
    NGUYÊN TỬ
    QUANG PHỔ PHÁT XẠ,
    QUANG PHỔ HẤP THỤ
    CỦA HIĐRÔ
    CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO
    GD
    BÀI 33: MẪU NGUYÊN TỬ BO
    II - CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
    Bán kính thứ nhất
    Bán kính thứ hai
    Bán kính thứ ba
    r0
    4r0
    9r0
    Xét với nguyên tử hidro, các bán kính quỹ đạo tăng theo quy luật nào ?
    MÔ HÌNH HÀNH TINH
    NGUYÊN TỬ
    QUANG PHỔ PHÁT XẠ,
    QUANG PHỔ HẤP THỤ
    CỦA HIĐRÔ
    CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO
    GD
    BÀI 33: MẪU NGUYÊN TỬ BO
    II - CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
    Với nguyên tử Hidro, bán kính các quỹ đạo dừng tăng tỉ lệ thuận với bình phương của các số nguyên liên tiếp: rn = n2 ro với ro = 5,3.10-11 m
    Tên quỹ đạo: K L M N O P …
    Bán kính: r0 4r0 9r0 16r0 25r0 36r0...
    MÔ HÌNH HÀNH TINH
    NGUYÊN TỬ
    QUANG PHỔ PHÁT XẠ,
    QUANG PHỔ HẤP THỤ
    CỦA HIĐRÔ
    CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO
    GD
    BÀI 33: MẪU NGUYÊN TỬ BO
    II - CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
    2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử:
    Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En sang trạng thái dừng có năng lượng Em thấp hơn thì nguyên tử phát ra một phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu: En – Em :  = hfnm = En - Em


    - Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng Em mà hấp thụ được một phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu En – Em thì nó chuyển sang trạng thái dừng có năng lượng En cao hơn.
    En
    Em
    hfnm
    En
    Em
    hfnm
    MÔ HÌNH HÀNH TINH
    NGUYÊN TỬ
    QUANG PHỔ PHÁT XẠ,
    QUANG PHỔ HẤP THỤ
    CỦA HIĐRÔ
    CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO
    GD
    BÀI 33: MẪU NGUYÊN TỬ BO
    VẬN DỤNG
    Tiên đề còn cho thấy: Nếu một chất hấp thụ được ánh sáng có bước sóng nào thì nó cũng có thể phát ra ánh sáng có bước sóng ấy.
    Nếu phôtôn có năng lượng lớn hơn hiệu En – Em thì nguyên tử có hấp thụ được không ?
    II - CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
    C
    J
    L
    L1
    L2
    F
    S
    P
    Quang phổ liên tục
    Quang phổ vạch hấp thụ
    Quang phổ vạch phát xạ
    Hiện tượng đảo sắc
    MẪU NGUYÊN TỬ BO VÀ QUANG PHỔ VẠCHCỦA NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
    Đặc điểm quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử hyđrô :
    - Dãy Laiman nằm trong vùng tử ngoại
    - Dãy Banme có một phần nằm trong vùng tử ngoại và một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy, trong phần này có 4 vạch : vạch đỏ H? (?? = 0,6563?m), vạch lam H? (?? = 0,4861?m), vạch chàm H? (?? = 0,4340?m) và vạch tím H? (?? = 0,4102?m)
    - Dãy Pasen nằm trong vùng hồng ngoại



    BÀI 33: MẪU NGUYÊN TỬ BO
    III - QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA NGUYÊN TỬ HYĐRÔ
    2. Giải thích sự tạo thành quang phổ vạch của hyđrô
    a. Đặc điểm quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử hyđrô
    - Dãy Banme có một phần nằm trong vùng tử ngoại và một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy, trong phần này có 4 vạch : vạch đỏ H? (?? = 0,6563?m), vạch lam H? (?? = 0,4861?m), vạch chàm H? (?? = 0,4340?m) và vạch tím H? (?? = 0,4102?m)
    - Dãy Laiman nằm trong vùng tử ngoại
    - Dãy Pasen nằm trong vùng hồng ngoại
    a. Đặc điểm quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử hyđrô
    - Dãy Laiman nằm trong vùng tử ngoại
    b. Giải thích
    - Nguyên tử Hyđrô có 1 electron quay xung quanh hạt nhân. Ở trạng thái cơ bản nguyên tử Hyđrô có năng lượng thấp nhất, electron chuyển động trên quỹ đạo K (gần hạt nhân nhất)
    b. Giải thích
    - Khi nguyên tử nhận được năng lượng kích thích (đốt nóng hoặc chiếu sáng) electron chuyển lên quỹ đạo có mức năng lượng cao hơn : L, M, N, O, P, . . . Lúc đó nguyên tử ở trạng thái kích thích, trạng thái này không bền vững (thời gian tồn tại khoảng 10-8s) nên ngay sau đó electron lần lượt chuyển về các quỹ đạo có mức năng lượng thấp hơn.
    hfmn
    hfmn
    - Mỗi lần electron chuyển từ 1 quỹ đạo có mức năng lượng cao xuống một quỹ đạo có mức năng lượng thấp hơn, theo tiên đề 2, nguyên tử phát ra một phôtôn có năng lượng : hf = Ecao - Ethấp. Lúc đó, nguyên tử phát ra 1 sóng ánh sáng đơn sắc có bước sóng ? xác định ứng với 1 vạch màu xác định trên quang phổ. Do đó, quang phổ của Hyđrô là quang phổ vạch
    + Dãy Banme được tạo thành khi electron chuyển từ các quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo L, trong đó : Vạch đỏ H? (M ? L), vạch lam H? (N ? L), vạch chàm H? (O ? L), vạch H? (P ? L)
    + Dãy Lyman được tạo thành khi electron chuyển từ quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo K.
    + Dãy Pasen được tạo khi electron chuyển từ các quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo M .
    MÔ HÌNH HÀNH TINH
    NGUYÊN TỬ
    QUANG PHỔ PHÁT XẠ,
    QUANG PHỔ HẤP THỤ
    CỦA HIĐRÔ
    CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO
    GD
    BÀI 33: MẪU NGUYÊN TỬ BO
    VẬN DỤNG
    Câu 1: Chọn câu sai trong tiên đề về các trạng thái dừng ?
    a. Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng
    lượng xác định gọi là các trạng thái dừng.
    b. Trong các trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ
    năng lượng.
    c. Trong các trạng thái dừng, electron chuyển động trên
    các quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định.
    d. Trong trạng thái dừng, electron dừng lại không chuyển
    động.
    VẬN DỤNG
    Câu 1: Chọn câu sai trong tiên đề về các trạng thái dừng ?
    a. Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng
    lượng xác định gọi là các trạng thái dừng.
    b. Trong các trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ
    năng lượng.
    c. Trong các trạng thái dừng, electron chuyển động trên
    các quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định.
    d. Trong trạng thái dừng, electron dừng lại không chuyển
    động.
    MÔ HÌNH HÀNH TINH
    NGUYÊN TỬ
    QUANG PHỔ PHÁT XẠ,
    QUANG PHỔ HẤP THỤ
    CỦA HIĐRÔ
    CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO
    GD
    BÀI 33: MẪU NGUYÊN TỬ BO
    VẬN DỤNG
    VẬN DỤNG

    Câu 2: Chọn câu sai trong tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng ? :

    a. Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng cao
    En sang trạng thái dừng có năng lượng thấp Em thì nó phát ra
    phôtôn có năng lượng đúng bằng En – Em
    b. Khi nguyên tử đang ở trạng thái có năng lượng thấp Em hấp
    thu được một phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu En – Em
    thì nó chuyển lên trạng thái năng lượng En
    c. Khi nguyên tử phát xạ hoặc hấp thụ năng lượng, nó phải
    thay đổi trạng thái dừng
    d. Tiên đề 2 của Bo giải thích được sự phát xạ quang phổ liên
    tục của nguyên tử
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 3. Câu nào dưới đây nói lên nội dung chính xác của khái niệm về quỹ đạo dừng?
    A. Quỹ đạo có bán kính tỉ lệ với bình phương của các số nguyên liên tiếp.

    B. Bán kính quỹ đạo có thể tính toán được một cách chính xác.
    C.Quỹ đạo mà electron bắt buộc phải chuyển động trên đó.
    D.Quỹ đạo ứng với năng lượng của các trạng thái dừng.
    Vận dụng
    Câu 4.Nội dung của tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử được phản ánh trong câu nào dưới đây?
    A. Nguyên tử phát ra một phôton mỗi lần bức xạ ánh sáng.
    B. Nguyên tử thu nhận một phôton mỗi lần bức xạ ánh sáng.
    C. Nguyên tử phát ra ánh sáng nào thì có thể hấp thụ ánh sáng đó.
    D. Nguyên tử chỉ có thể chuyển từ trạng thái dừng này sang trạng thái dừng khác. Mỗi lần chuyển, nó bức xạ hay hấp thụ một phôton có năng lượng đúng bằng độ chênh lệch năng lượng giữa hai trạng thái đó.
    Vận dụng
    Câu 5. Cho 1eV = 1,6.10-19J; h = 6,625.10-34J.s; c = 3.108 m/s. Khi electron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng có năng lượng En = -0,85eV sang quỹ đạo dừng có năng lượng Em = -13,60eV thì nguyên tử phát ra một phôtôn có bước sóng:
    A. 0,0974μm.
    B. 0,4340μm.
    C. 0,4860μm.
    D. 0,6563μm.
     
    Gửi ý kiến