Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    24 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bài 31 mắt cb

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Hoàng Trọng Bách
    Ngày gửi: 08h:15' 02-05-2014
    Dung lượng: 3.0 MB
    Số lượt tải: 885
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 31
    Mắt
    (tiết 1)
    I:CẤU TẠO QUANG HỌC VỀ MẮT

    II: SỰ ĐIỀU TIẾT CỦA MẮT, ĐIỂM CỰC CẬN, ĐIỂM CỰC VIỄN

    III: NĂNG SUẤT PHÂN LY CỦA MẮT
    BÀI 31 : MẮT
    BÀI 31 : MẮT
    ? M?t l m?t h? g?m nhi?u mụi tru?ng trong su?t ti?p giỏp nhau b?ng cỏc m?t c?u.
    Thuỷ dịch
    Lòng đen
    Màng giác
    Thể thuỷ tinh
    Màng lưới
    Điểm vàng (V)
    Điểm mù
    Con ngươi
    Dịch thuỷ tinh
    Các vị trí sau là phần nào của mắt?
    thuỷ dịch
    Lòng đen
    Màng giác
    Thể thuỷ tinh
    Dịch thuỷ tinh
    Màng lưới
    Điểm vàng
    Điểm mù
    Màng giác:lớp
    màng cứng
    trong suốt
    Thuỷ dịch:khối chất
    lỏng trong suốt
    Lòng đen:màn chắn, ở
    Giữa có lỗ trống
    Thể thuỷ tinh:khối chất
    Trong suốt,2 mặt
    lồi
    Dịch thủy tinh:chất lỏng
    Lấp đầy nhãn cầu
    Màng lưới:tập trung
    Các dây thần kinh
    thị giác
    Điểm vàng:
    Nơi nhạy sáng
    Điểm mù:
    nơi
    Không nhạy
    cảm as
    Vậy quá trình mắt nhìn thấy vật diễn ra như thế nào?
    QUAN SÁT SỰ TẠO ẢNH QUA MẮT
    Màng lưới
    Thể thuỷ tinh
    Sự tạo ảnh giống như qua thấu kính hội tụ
    Khi mắt nhìn một vật thì ảnh của vật hiện
    ra ngay trên màng lưới
    Quan sát sự tạo ảnh qua mắt chúng ta
    thấy Mắt giống quang cụ nào
    mà ta đã được học ?
    Vì vậy trong quang học mắt được biểu diễn bằng sơ đồ sau
    Vị trí của quang tâm thể thuỷ tinh không đổi,và
    điểm vàng xác định nên độ dài đoạn OV không đổi
    d’=const
    Thể thuỷ tinh có thể phồng lên hoặc dẹp xuống nên tiêu cự của thể
    thuỷ tinh có thể thay đổi =>f #const
    -Thể thủy tinh có tiêu cự f#const
    Dựa trên sự tạo ảnh của mắt thì một thiết bị cũng có nguyên tắc hoạt
    động tương tự -đó chính là máy ảnh
    So sánh mắt và máy ảnh
    Vật kính
    Buồng tối
    Phim
    Thể thủy tinh
    Dịch thủy tinh
    Màng
    lưới
    Tổng quát: mắt hoạt động như một máy ảnh trong đó:
    Thấu kính mắt có vai trò như một vật kính
    Màng lưới có vai trò như phim


    II: SỰ ĐIỀU TIẾT CỦA MẮT. ĐIỂM CỰC CẬN. ĐIỂM CỰC VIỄN
    1: Sự điều tiết của mắt

    2: Điểm cực cận. Điểm cực viễn
    -Quan sát sự tạo ảnh của vật AB ở 2 vị trí sau :
    O
    O
    F’1
    F’2
    f1
    f2
    So sánh độ dài tiêu cự f1,f2 ?
    f1 < f2
    Tiêu cự của mắt khi nhìn các vật ở xa thì
    dài hơn tiêu cự của mắt khi nhìn cácvật ở gần
    F’
    Tiêu cự thay đổi thì thuỷ tinh thể phải thay đổi
    co, dãn ,phồng lên hay dẹp xuống
    F’
    …quá trình này gọi là “sự điều tiết ” của mắt
    1:Sự điều tiết của mắt
    - Định nghĩa: là hoạt động điều tiết của mắt làm thay đổi tiêu cự của mắt để cho các vật cách mắt khác nhau nhưng vẫn tạo được ảnh hiện trên màng lưới

    -Trạng thái điều tiết tốt đa là trạng thái mà tiêu cự mắt là nhỏ nhất (fmin)

    -Trạng thái không điều tiết là trạng thái mà tiêu cự của mắt là lớn nhất (fmax)
    Vậy khi nào mắt ở trạng thái không điều tiết
    và khi nào mắt ở trạng thái điều tiết tối đa?
    a. Điểm cực viễn
     Điểm xa nhất mà mắt có thể nhìn rõ khi mắt không phải điều tiết gọi là điểm cực viễn ( kí hiệu CV) hay còn gọi là viễn điểm
     Khoảng cách từ mắt tới điểm cực viễn gọi là khoảng cực viễn
    O
    CV
    Khoảng cực viễn OCV
    SỰ ĐIỀU TIẾT CỦA MẮT. ĐIỂM CỰC CẬN. ĐIỂM CỰC VIỄN
    2. Điểm cực viễn. Điểm cực cận
     Điểm gần nhất mà mắt có thể nhìn rõ khi mắt điều tiết tối đa gọi là điểm cực cận ( kí hiệu Cc) hay còn gọi là cận điểm.
     Khoảng cách từ mắt tới điểm cực cận gọi là khoảng cực cận
    CC
    Khoảng cực cận
    OCC
    O
    b.Điểm cực cận
    a. Điểm cực viễn
    SỰ ĐIỀU TIẾT CỦA MẮT. ĐIỂM CỰC CẬN. ĐIỂM CỰC VIỄN
    1. Sự điều tiết
    2. Điểm cực cận. Điểm cực viễn
    b.Điểm cực cận
    a. Điểm cực viễn
    SỰ ĐIỀU TIẾT CỦA MẮT. ĐIỂM CỰC CẬN. ĐIỂM CỰC VIỄN
    1. Sự điều tiết
    2. Điểm cực cận. Điểm cực viễn
    CC
    O
    CV
    Là khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn của mắt
     - Khoảng nhìn rõ của mắt
    III. Năng suất phân li
    Năng suất phân li là gì?
    Tại sao hình ảnh của của chú sói lớn bằng hình mặt trăng?
     
    Điều kiện để mắt có thể phân biệt điểm A, B?
     ĐK để phân biệt 2 điểm A, B:
    2 điểm đó nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
    α ≥ αmin
    Góc trông đoạn AB: là góc α tạo bởi 2 tia sáng xuất phát từ 2 điểm A, B tới mắt.

    a. Góc trông của vật
    ( l : khoảng cách từ AB đến mắt)
    3. Góc trông của vật và năng suất phân li của mắt
    a. Góc trông của vật
    Năng suất phân li (ε): là góc trông nhỏ nhất αmin khi nhìn đoạn AB mà mắt còn có thể phân biệt được 2 điểm A, B.
    ε = αmin
    Năng suất phân li phụ thuộc vào mắt của từng người. Đối với mắt bình thường:
    ε = αmin ≈ 1’ ≈ 3.10-4 rad
    b. Năng suất phân li của mắt
    Vận dụng
    Câu 1. Bộ phận của mắt giống như thấu kính là:
    A. Thủy dịch
    B. Dịch thủy tinh
    C. Thể thủy tinh
    D. Giác mạc
    C
    Câu 2. Con ngươi của mắt có tác dụng:
    A. điều chỉnh cường độ sáng vào mắt
    B. để bảo vệ các bộ phận phía trong mắt.
    C. tạo ra ảnh của vật cần quan sát.
    D. để thu nhận tín hiệu ánh sáng và truyền tới não.
    A
    CÂU 3: ĐIỂM CỰC CẬN CỦA MẮT LÀ :
    LÀ ĐIỂM GẦN MẮT NHẤT
    ĐIỂM GẦN MẮT NHẤT MÀ KHI ĐẶT VẬT TẠI ĐÓ MẮT CÓ THỂ NHÌN THẤY VẬT
    LÀ ĐIỂM XA MẮT NHẤT
    ĐIỂM XA MẮT NHẤT MÀ KHI ĐẶT VẬT TẠI ĐÓ MẮT CÓ THỂ NHÌN THẤY VẬT
    Câu 4: Khi nhìn một vật, thủy tinh thể của mắt có thể phồng lên hay dẹt xuống để ảnh hiện rõ trên màng lưới. Quá trình này gọi là gì ?
    S? DI?U TI?T
    Câu 5: KHI NHÌN MỘT VẬT Ở ĐIỂM CỰC VIỄN THÌ TIÊU CỰ CỦA THỦY TINH THỂ SẼ NHƯ THẾ NÀO?
    DÀI NHẤT
    Câu 5: Khi mắt nhìn vật đặt tại điểm cực cận thì:
    A. Khoảng cách từ thủy tinh thể đến võng mạc là ngắn nhất
    B. Thủy tinh thể có độ tụ lớn nhất
    C. Thủy tinh thể có độ tụ nhỏ nhất
    D. A và B đều đúng
     
    Gửi ý kiến