Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương II. §2. Mặt cầu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Quang Hoàn
    Ngày gửi: 09h:04' 17-10-2015
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 835
    Số lượt thích: 0 người
    Phần bề mặt của vật thể gọi là gì?
    Quả banh , quả địa cầu , những vật có hình ảnh tương tự
    Trong đời sống hằng ngày,quan sát hình ảnh bề mặt của những vật sau?
    MẶT CẦU
    I-MẶT CẦU VÀ CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN MẶT CẦU:
    Chương II
    Ti?t 14:Bài 2
    Tập hợp những điểm M trong không gian cách điểm O cố định một khoảng không đổi bằng r (r0) được gọi là mặt cầu tâm O bán kính r.
    Kí hiệu : S(O,r ) hay (S)
    S(O,r ) = {M / OM = r}
    1. Mặt cầu
    MẶT CẦU
    -Nếu hai điểm C, D nằm trên mặt cầu S( O, r) thì đoạn CD gọi là dây cung của mặt cầu đó.
    -Dây cung AB đi qua tâm O được gọi là một đường kính của mặt cầu
    MẶT CẦU
    2.Điểm nằm trong và điểm nằm ngoài mặt cầu . Khối cầu
    - Nếu OA = r thì điểm A nằm trên mặt cầu S(O, r)
    -Nếu OA > r thì điểm A nằm ngoài mặt cầu S(O,r)
    -Nếu OA  r thì điểm A nằm trong mặt cầu S(O, r)
    Tập hợp các điểm thuộc mặt cầu S(O,r)cùng với các điểm nằm trong mặt cầu đó được gọi là khối cầu hoặc hình cầu tâm O bán kính r.
    MẶT CẦU
    3. Biểu diễn mặt cầu
    Dùng phép chiếu vuông góc biểu diễn mặt cầu là một đường tròn
    MẶT CẦU
    4.Đường kinh tuyến và vĩ tuyến của mặt cầu
    Xem SGK
    *Giao tuyến của mặt cầu với các nữa mặt phẳng có bờ là trục của mặt cầu được goị là kinh tuyến của mặt cầu
    * Giao tuyến ( nếu có ) của mặt cầu với các mặt phẳng vuông góc với trục được gọi là vĩ tuyến của mặt cầu.
    * Hai giao điểm của mặt cầu với trục được gọi là hai cực của mặt cầu
    II GIAO CỦA MẶT CẦU VÀ MẶT PHẲNG:
    MẶT CẦU
    Cho mặt cầu S(O,r) và mặt phẳng (P). Gọi H là hình chiếu vuông góc của Olên mặt phẳng (P) h = OH là khoảng cách từ O tới mặt phẳng (P).
    Có 3 trường hợp
    1.Trường hợp h  r
    Mặt phẳng (P) không có điểm chung với mặt cầu
    Có mấy trường hợp về vị trí của (P) đối với mặt cầu?
    MẶT CẦU
    2.Trường hợp h = r
    H là điểm chung duy nhất của S(O, r)và mp (P)
    Mặt phẳng (P) tiếp xúc mặt cầu S(O,r) tại H. H gọi là
    tiếp điểm, (P) gọi là phẳng mặt tiếp xúc hay tiếp diện
    Điều kiện cần và đủ để mặt phẳng (P) tiếp xúc với mặt cầu S(O,r) tại điểm H là (P) vuông góc với bán kính OH tại điểm H đó.
    MẶT CẦU
    3.Trường hợp h r
    Mặt phẳng cắt mặt cầu theo đường tròn tâm H, bán kính r’ =
    Mặt phẳng cắt mặt cầu theo đường tròn tâm O, bán kính r gọi là đường tròn lớn
    MẶT CẦU
    * Đặc biệt : Khi h = 0
    MẶT CẦU
    ?? Hãy xác định đường tròn giao tuyến của mặt cầu S(O,r) với mp (P) biết rằng khoảng cách từ tâm O đến (P) bằng
    MẶT CẦU
    III. GIAO CỦA MẶT CẦU VỚI ĐƯỜNG THẲNG ,TIẾP TUYẾN CỦA MẶT CẦU:
    Cho mặt cầu S(O,r) và đường thẳng . Gọi H là hình chiếu vuông của tâm O trên  và d = OH là khoảng cách từ O tới 
    Có 3 trường hợp :
    1. Nếu d  r
     không cắt mặt cầu S(O,r)
    Có mấy trường hợp về vị trí của  đối mặt cầu ?
    MẶT CẦU
    2. Nếu d = r
     có điểm chung duy nhất H với mặt cầu S(O,r). Khi đó  tiếp xúc cắt mặt cầu S(O,r) tại H. Điểm H gọi là điểm tiếp điểm , đường thẳng  gọi là tiếp tuyến của mặt cầu.
    Điều kiện cần và đủ để đường thẳng  tiếp xúc với mặt cầu S(O,r) tại điểm H là  vuông góc với bán kính OH tại điểm H đó.
    MẶT CẦU
    3. Nếu d r
     cắt mặt cầu S(O,r) tại hai điểm M,N phân biệt
    Đặc biệt, Khi d = 0:  cắt mặt cầu S(O,r) tại A,B .Khi đó AB là đường kính của mặt cầu.
    MẶT CẦU
    Nhận xét:
    a).Qua điểm A nằm trên S (O, r) có vô số tiếp tuyến của mặt cầu đó .Tất cả tiếp tuyến này đều vuông góc với bán kính OA của mặt cầu tại A và đều nằm trên mp tiếp xúc với mặt cầu tại điểm A đó.
    MẶT CẦU
    b) .Qua điểm A nằm ngoài S(O, r) có vô số tiếp tuyến của mặt cầu đó .Các tiếp tuyến này tạo thành mặt nón đỉnh A. Khi đó độ dài các đoạn thẳng kẻ từ A đến các tiếp điểm đều bằng nhau
    MẶT CẦU
    *Khái niệm mặt cầu nội tiếp ngoại tiếp hình đa diện
    - Mặt cầu nội tiếp hình đa diện nếu mặt cầu đó tiếp xúc với các mặt cũa hình đa diện
    - Mặt cầu ngoại tiếp hình đa diện nếu tất cả các đỉnh của hình đa diện đều nằm trên mặt cầu.
    MẶT CẦU
    IV. CÔNG THỨC TÍNH DiỆN TÍCH MẶT CẦU VÀ THỂ TÍCH KHỐI CẦU:
    Mặt cầu bán kính r có diện tích là :
    S = 4r2
    Khối cầu bán kính r có thể tích là :



    Chú ý :
    - Diện tích S của mặt cầu bán kính r bằng bốn lần diện tích hình tròn lớn của mặt cầu đó.
    -Thể tích V của khối cầu bán kính r bằng thể tích khối chóp có diện tích đáy bằng diện tích mặt cầu và có chiều cao bằng bán kính của khối cầu đó
    MẶT CẦU
     Cho hình lập phương ngoại tiếp mặt cầu bán kính r cho trứơc. Hãy tính thể tích của hình lập phương đó.
    Hướng dẫn : Mặt bên của hình lập phương này là một hình vuông ngoại tiếp đường tròn có bán kính bằng bán kính của mặt cầu
    MẶT CẦU
    Củng cố toàn bài –hướng dẫn học ở nhà:
    Học sinh cần nắm :
    * Các khái niệm liên quan mặt cầu
    * Biết xác định được giao của mặt cầu với mặt phẳng và đường thẳng
    * Biết vẽ hình biểu diễn mặt cầu
    * Biết tính diện tích mặt cầu
    Chuẩn bị các bài tập 2,4,5,7,10 trang 49
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓