Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    luyện tập ankin

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Hòa
    Ngày gửi: 14h:28' 19-04-2011
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 1088
    Số lượt thích: 0 người
    1
    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
    VÀ CÁC EM HỌC SINH !
    Bài 33: luyện tập ankin
    (tiẾT 47)
    Công thức chung
    Cn H2n (n≥2)
    Cn H2n - 2 (n≥2)
    Cấu tạo
    Giống nhau
    Khác nhau
    Hiđrocacbon không no mạch hở.
    Có đồng phân về mạch cacbon và vị trí liên kết bội.
    -Có một liên kết đôi
    -Có đồng phân hình học
    -Có một liên kết ba
    -Không có đồng phân hình học
    Tính chất hoá học
    Giống nhau
    Khác nhau
    -Cộng hidro
    -Cộng brom
    -Cộng HX theo quy tắc Mac-cop-nhi-cop.
    -Làm mất màu dung dịch KMnO4
    Không có phản ứng thế bằng ion kim loại
    Ank-1- in có phản ứng thế bằng ion kim loại
    ANKEN
    ANKIN
    ANKAN
    ANKEN

    ANKIN

    Sơ đồ chuyển hóa giữa ankan, anken và ankin
    - H2 , t0 , xt
    + H2 ,xt Ni,t0
    + H2,xt Pb/PbCO3
    + H2 dư,xt Ni, t0
    - H2,xt,t0
    - H2,xt, t0


    luyện tập ankin
    Bài 1: Có 3 lọ mất nhãn,chứa các hoá chất sau: Propan, propen, propin .
    Hãy trình bày cách nhận biết các hoá chất trên bằng phương pháp hoá học.Viết các quá trình xảy ra.
    TIẾT 47
    A/Bài tập định tính:
    Trả lời:
    luyện tập ankin
    TIẾT 47
    BTVN: Có 3 lọ mất nhãn, chứa các hoá chất sau: But-1-in,
    but-2-in, metan. Hãy trình bày cách nhận biết bằng phương pháp hoá học.Viết các quá trình xảy ra.


    luyện tập ankin
    Bài 2: Cho hỗn hợp khí gồm 3 hiđrocacbon: propan, propin, propen. Trình bày phương pháp để tách biệt các khí đó ra khỏi nhau.
    TIẾT 47
    A/Bài tập định tính:
    luyện tập ankin
    Trả lời:
    TIẾT 47
    BTVN: Cho hỗn hợp gồm các khí sau: C2H2, CH4, CO2, C2H4. Trình bày phương pháp tách biệt các chất khí đó ra khỏi nhau.Viết các quá trình xảy ra.



     


    luyện tập ankin
    CH3 COONa
    CH4
    C2H2
    C2H4
    C2H5OH
    Cao su buna
    C4H6
    C4H4
    Cao su buna
    15000 C,
    llnhanh
    + H2,xt Pd,t0
    C4H6
    TIẾT 47
    A/Bài tập định tính
    Bài 3: Hoàn thành dãy biến hoá sau. Và ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có) .



     


    Câu 1: Cho các chất sau: etan, etilen, but-2-in và axetilen. Kết luận nào sau đây là đúng:
    a.Có 3 chất có khẳ năng làm mất màu dung dịch brom.
    b.Có 2 chất tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 trong NH3.
    c. Không có chất nào làm nhạt màu dung dịch KMnO4.
    d.Tất cả các câu đều đúng.
    luyện tập ankin
    TIẾT 47
    B/Trắc nghiệm.
    Câu 2: Cho các chất sau: propin, etilen, but-2-in, axetilen, isobutan.Số chất tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là:
    a.1 chất
    b.2 chất
    c.3 chất
    d.4 chất

    luyện tập ankin
    B/Trắc nghiệm.
    TIẾT 47
    Câu 3: Cho các hoá chất sau: CaC2, CH4, C2H5OH, C2H4, C3H8. Số hoá chất có thể sử dụng bằng phản ứng trực tiếp tạo được axetilen là:
    luyện tập ankin
    a.1
    c.3
    d.4
    b.2
    TIẾT 47
    B/Trắc nghiệm.
    Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 2,24l Hiđrocacbon A thu được 6,72l CO2( đktc). X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra kết tủa B.Xác định công thức cấu tạo của A .

    luyện tập ankin
    TIẾT 47
    C/Bài tập định lượng
    Bài giải:
    Gọi CTTQ của A là CxHy
    PTPƯ: CxHy + (x + y/4)O2 → xCO2 + y/2 H2O
    Mol 1 x
    Ta có : nCO2 / nCxHy = 3/1 = x/1
    → X có 3 nguyên tử C: C3Hy ( X có thể là C3H8, C3H6, C3H4)
    Mặt khác: X + AgNO3/NH3 → kết tủa B.
    Suy ra A thuộc loại ank-1-in
    Vậy A là propin.
    CTCT: CH≡C-CH3
    luyện tập ankin
    TIẾT 47
    Bài 2:Cho 6,72 lit hỗn hợp X gồm propan, etilen và axetilen đi qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng thấy còn1,68 lít không bị hấp thụ.Cũng lấy 6,72 lít đó cho đi qua dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 24,0 g kết tủa.Các thể tích khí đo ở đktc.
    a)Viết các phương trình hóa học giải thích quá trình trên.
    b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các khí trên.
    luyện tập ankin
    TIẾT 47
    C/Bài tập định lượng
    a)
    C2H2 + 2Br2  C2H2Br4
    C2H4 + Br2  C2H4Br2
    C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3  AgCCAg + 2NH4NO3
    Thành phần phần trăm theo khối lượng là:
    %C3H8=34,45%
    %C2H2 = 2,71%
    %C2H4 = 62,84%
    luyện tập ankin
    BÀI TẬP VỀ NHÀ
    1)Cho 4,48 lít hỗn hợp X(gồm 1 ankin A và một hidrocacbon B khác dãy đồng dẳng của A) tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3dư, thu được 14,7g kết tủa màu vàng nhạt. Khí còn lại có thể tích 2,24 lít được đem đốt cháy hoàn toàn thu được12g hỗn hợp X gồm CO2 và hơi nước có tỉ khối so với không khí bằng 1,07. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên A, B. (thể tích các khí đo ở ĐKTC)
    2)Hỗn hợp A gồm metan, axetilen và propen. Đốt cháy hoàn toàn 11g hỗn hợp A, thu được 12,6g H2O. Mặc khác, nếu lấy 11,2 lít A (đktc) đem dẫn qua nước brom dư thì khối lượng brom nguyên chất tham gia phản ứng tối đa là 100g.
    Hãy xác định thành phần phần trăm theo khối lượng

    TIẾT 47
    Hướng dẫn câu 1:
    Ta có: VA = 4,48 – 2,24 = 2,24 lit
    nA = 0.1 mol
    A + AgNO3 / NH3 →14,7g↓
    → Alà ankin dạng R– C ≡ CH
    Muối R– C ≡ CAg = 147, suy ra R = 15. A là propin.
    Hidrocacbon B cháy:
    4CxHy + (4x +y)O2  4xCO2 + 2yH2O
    0,1 0,1x 0,05y
    M hỗn hợp = 44*0,1x + 18 * 0,05y = 12 (I)
    d hỗn hợp /H2 = 12/( x + y )*29 = 1,07 (II)
    Từ (I) và (II) Từ đó tính được x = 2, y = 4.
    B là etilen CH2 = CH2
    Câu 3
    Theo đầu bài ta có VA = 4,48 – 2,24 = 2,24 lit
    nA = 0.1 mol
    Khi ankin A tác dụng với AgNO3 trong NH3, chứng tỏ đây là ankin
    dạng R– C ≡ CH .
    Muối R– C ≡ CAg = 147, suy ra R = 15. A là propin.
    Hidrocacbon B cháy:
    4CxHy + (4x +y)O2  4xCO2 + 2yH2O
    0,1 0,1x 0,05y
    M hỗn hợp = 44*0,1x + 18 * 0,05y = 12 (I)
    d hỗn hợp /H2 = 12/( x + y )*29 = 1,07 (II)
    Từ (I) và (II) Từ đó tính được x = 2, y = 4.
    B là etilen CH2 = CH2
    Gọi x, y, z là số mol lần lượt của CH4, C2H2, C3H6.
    Dựa vào các dữ kiện đề cho ta có các phương trình:
    16x + 26y + 42z = 11,0
    2x + y + 3z = 0,7
    5x + z = 3y
    Giải ta có: x= 0,1 y=0,2 z=0,1
    Theo thể tich:
    %CH4=25%
    %C2H2=50%
    %C3H6=25%
    Theo khối lượng:
    %CH4=14,5%
    %C2H2=47,3%
    %C3H6=38,2%

    21
    XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓