Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 43: Luyện tập Ankin

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Tiến Hoàn
    Ngày gửi: 17h:39' 12-03-2008
    Dung lượng: 440.0 KB
    Số lượt tải: 1012
    Số lượt thích: 0 người
    NGÔ GIA TỰ
    TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
    LUYỆN TẬP ANKIN
    BÀI GIẢNG

    11
    Giáo viên: Nguyễn Tiến Hoàn
    Tiết 47: LUYỆN TẬP ANKIN
    MỤC TIÊU BÀI HỌC
    1. Kiến thức
    Củng cố kiến thức về tính chất hóa học của ankin.
    - Phân biệt ankan, anken, ankin bằng phương pháp hóa học.
    2. Kĩ năng:
    - Rèn luyện kĩ năng viết đồng phân, gọi tên và viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của ankin.
    - Kĩ năng giải các bài tập hỗn hợp về hiđrocacbon.
    I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
    1. Những điểm giống nhau và khác nhau về cấu tạo, tính chất hóa học của anken và ankin

    CnH2n (n  2)
    CnH2n-2 (n  2)
    Hiđrocacbon không no, mạch hở
    - Có đồng phân mạch C, đồng phân vị trí liên kết bội
    Có một liên kết đôi
    Có đồng phân hình học
    Có một liên kết ba
    Không có đồng phân
    hình học
    - Cộng hiđro
    Cộng brom (dung dịch)
    Cộng HX theo qui tắc cộng Mac-côp-nhi-nôp
    - Làm mất màu dung dịch KMnO4
    Không có phản ứng thế
    bằng ion kim loại
    Ank-1-in có phản ứng thế
    bằng ion kim loại
    I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
    1. Những điểm giống nhau và khác nhau về cấu tạo, tính chất hóa học của anken và ankin
    2. Sự chuyển hóa lẫn nhau giữa ankan, anken, ankin
    ANKAN
    ANKEN
    ANKIN
    - H2, t0, xt
    + H2, t0, xt
    + H2 dư, xt Ni, t0
    + H2, xt Pd/PdCO3
    - H2
    - H2
    II. BÀI TẬP
    Bài 1: Số đồng phân ankin ứng với CTPT C5H8 là
    A. 3 B. 4 C. 5 D. 2
    Bài 2: Trong các ankin có CTPT C5H8, số chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 là
    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
    Bài 3: Cho ankin X có công thức cấu tạo sau:


    Tên của X là
    A. 4-metylpent-1-in C. 4-metylpent-3-in
    B. 2-metylpent-3-in D. 2-metylpent-4-in
    Bài 4: Hóa chất nào sau đây dùng để nhận biết hai bình khí mất nhãn riêng biệt đựng propen và propin
    A. Dd brom B. Dd KMnO4 C. Dd AgNO3/NH3 D. Dd HCl
    1 2 3 4
    Bài 5: Viết các ptpư hoàn thành dãy biến hóa sau:
    CH3COONa  CH4  C2H2  C4H4  C4H6  polibutađien
    Bài 6: Dẫn 6,72 lít hỗn hợp khí gồm propan, etilen và axetilen qua dung dịch brom dư, thấy còn 1,68 lít khí không bị hấp thụ. Nếu dẫn 6,72 lít khí X trên qua dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy có 24,24g kết tủa. Các thể tích khí đo ở đktc.
    a) Viết các ptpư xảy ra
    b) Tính phần trăm theo thể tích và phần trăm theo khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp
    c) Từ lượng axetilen trên có thể điều chế được bao nhiêu gam polibutađien, biết sự hao hụt trong quá trình sản xuất là 20%.
    Bài 5: Viết các ptpư hoàn thành dãy biến hóa sau:
    CH3COONa  CH4  C2H2  C4H4  C4H6  polibutađien
    HD:
    CH3COONa + NaOH Na2CO3 + CH4
    2CH4 C2H2 + 3H2
    2C2H2 CH  C – CH = CH2
    CH  C – CH = CH2 + H2 CH2 = CH – CH = CH2
    nCH2 = CH – CH = CH2 CH2 – CH = CH – CH2
    CaO, t0
    15000C
    t0, xt
    Pd/PdCO3, t0
    t0, xt, p
    n
    Polibutađien
    Bài 6:
    a) Các ptpư: C2H4 + Br2  C2H4Br2 (1)
    C2H2 + 2Br2  C2H2Br4 (2)
    C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3  C2Ag2 + 2NH4NO3 (3)
    b) Theo ptpư (3) ta có:
    % Số mol khí cũng là % thể tích
    % theo khối lượng
    CÁC ĐỒNG PHÂN ANKIN CÓ CTPT C5H8

    CH  C – CH2 – CH2 – CH3

    CH3 – C  C – CH2 – CH3

    CH  C – CH – CH3
    CH3
    pent-1-in
    pent-2-in
    3-metylpent-1-in
    1 2 3




     
    Gửi ý kiến