Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    12 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Luyện tập 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: VT55
    Người gửi: Đoàn Việt Triều
    Ngày gửi: 08h:40' 13-05-2009
    Dung lượng: 4.3 MB
    Số lượt tải: 331
    Số lượt thích: 0 người
    GV: Đoàn Việt Triều
    Trường THCS Mai Dịch
    NỘI DUNG BÀI HỌC
    3. Các bài tập
    1. Kiểm tra bài cũ
    2. Kiến thức cần nhớ
    1. Kiểm tra bài cũ
    Câu hỏi 1
    Câu hỏi 2
    Câu hỏi 3
    Câu hỏi 1 Biết rằng ở nhiệt độ phòng thí nghiệm (200C) 100g nước có thể hòa tan tối đa 250g đường; 35g muối ăn.






    Trộn 15 g đường vào 10g nước ta thu được dung dịch bão hòa chưa? Vì sao?
    Trộn 4,5g muối vào 10g nước ta thu được dung dịch bão hòa chưa? Vì sao?
    Dung dịch chưa bão hòa
    Dung dịch đã bão hòa
    15
    4,5
    Câu hỏi 2 Trong 200ml dung dịch có hòa tan 16 g CuSO4. Tính nồng độ mol của dung dịch?
    Câu hỏi 3 Trong 180 gam nước có hòa tan 20g NaOH. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được?

    1. Độ tan của chất trong nước
    2. Nồng dung dịch
    1. Độ tan của chất trong nước
    Độ tan ( ký hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
    2.Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
    a. Độ tan của chất rắn:
    - Hầu hết độ tan của các chất rắn tăng khi nhiệt độ tăng.
    b. Độ tan của chất khí:
    - Khi nhiệt độ càng tăng thì độ tan của chất khí trong nước càng giảm.

    Nồng độ phần trăm của dung dịch
    1. Định nghĩa
    2. Công thức
    Nồng độ mol của dung dịch
    1. Định nghĩa
    2. Công thức
    NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
    Công thức
    Định nghĩa
    Khoanh tròn vào đáp án em cho là đúng
    Muốn pha loãng một dung dịch ta làm như sau :
    A. Cho thêm chất tan vào dung dịch ban đầu
    B. Cho thêm dung dịch vào dung dịch ban đầu
    C. Cho thêm dung môi vào dung dịch vào dung dịch ban đầu
    D. Cho thêm chất tan và dung dịch vào dung dịch ban đầu
    Đúng Rồi !
    Sai !
    Khởi động
    Xuất phát
    Tăng tốc
    Nước rút
    Đích
    Phát thưởng
    Thi chạy
    Thi chạy
    Tìm khối lượng đường cần dùng để hòa tan vào 250 g nước ở 20oC để tạo thành dung dịch bão hòa. Biết ở 200C độ tan của đường là 200g.
    Đề bài cho biết điều gì?

    mdung môi = 250 g
    S = 200g
    Đề bài hỏi gì?

    mchất tan = ? g
    Em hãy nêu công thức tính độ tan?
    S =
    100
    mchất tan
    mdung môi
    .
    200
    250
    =
    500( g)
    Vậy khối lượng của
    đường cần dùng là : 500 g
    mchất tan
    =
    100
    mdung môi
    S
    mchất tan
    =
    100
    *
    *
    Bài tập 1
    BT
    Bài tập 2 Hòa tan 50g natri nitrat vào 450g nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được?






    Khối lượng của dung dịch: 450 + 50 = 500(g)
    Vậy dung dịch natri nitrat có nồng độ 10%
    BT
    Bài tập cho biết các đại lượng nào? Yêu cầu tìm đại lượng nào?
    BT

    Bài tập 4 Hòa tan 50 gam đường vào nước,
    được dung dịch đường có nồng độ 25%. Hãy tính:
    a. Khối lượng dung dịch đường pha chế được?
    b. Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế?


    ĐÁP ÁN
    BT
    Bài tập cho biết các đại lượng nào? Yêu cầu tìm đại lượng nào?
    MddA = 120 g
    MddB = 130 g
    C%A=12%
    C% B=8%
    C% C= ?
    Bi t?p 5 Cho 120 gam dung dịch A chứa natri clorua 12% vào
    130 gam dung dịch B chứa natri clorua 8% được dung dịch C
    Tính nồng độ phần trăm của natri clorua trong dung dịch C ?

    BT
    Bài tập 6 : Cho 120 ml dung dịch natri clorua 0,8M vào 40 ml dung dịch natri clorua 0,2M thu được dung dịch A. Tính CM chất trong A

    Vdd(0,8M)= 0,12l; Vdd(0,2M)= 0,04l
    nNaCl (0,8M)= n*CM = 0,8*0,12 = 0,096 (mol)
    nNaCl (0,8M)= n*CM = 0,2*0,04 = 0,008 (mol )
    => Tổng n NaCl = 0,096 + 0,008 = 0,104 (mol)
    =>Tổng V dung dịch = 0,12 + 0,04 = 0,16 (lit)
    BT

    Bài tập 7 : Cho 40 ml dung dÞch ®ång sunfat 0,5M vµo
    80 gam dung dÞch ®ång sunfat 3,2% ®­îc dung dÞch A .
    TÝnh CM, C% cña ®ång sunfat trong dung dÞch A
    Cho hai loại dung dịch khác nhau CM và C% .Muốn tìm được bất kỳ loại nồng độ nào phải chuyển được thành một loại nồng độ

    BT
    Tính CM
    nCuSO4 ( 0,5M) = V*CM = 0,04*0,5 = 0,02 ( mol )
    Tn CuSO4 = 0,02 + 0,016 = 0,036 mol
    Trong 80 gam dung dịch 3,2% có 0,016*160 = 2,56 gam CuSO4
    mH2O = 80 = 2,56 = 77, 44 gam
    Mà dH2O = 1 => VH2O = 77,44ml =>. Vdd 3,25% = 0.07744lít
    Tổng V dung dịch = 0,04 + 0,07744 = 0.11744 (lit)
    BT
    Tính C%
    Trong 40 ml dung dịch 0,5M có 40 ml H2O
    và 0,02*160 = 3,2 gam CuSO4
    Mà dH2O = 1 => mH2O = 40 gam
    Mdd 0,5M = 40 + 3,2 = 43,2 gam
    Tmdd = 43,2 + 80 = 123,2 ( gam )
    TmCuSO4 = 0,036 * 160 = 5,76 ( gam )
    BT
     
    Gửi ý kiến