Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương IV. Bài 3. Luyên gõ từ và câu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hoài Phương
    Ngày gửi: 22h:49' 06-02-2015
    Dung lượng: 2.3 MB
    Số lượt tải: 347
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng thầy cô đến thăm lớp
    5A
    GV: Nguyễn Hoài Phương
    Trường TH Xuân Thủy
    Kiểm tra bài cũ
    Câu 1: Thế nào là kí tự đặc biệt?
    Kí tự đặc biệt là kí tự không phải chữ cái và chữ số.
    Có 2 khu vực: trên hàng phím số và bên phải bàn phím.
    Câu 2: Có mấy khu vực chứa kí tự đặc biệt?
    Các kí tự đặc biệt trên hàng phím số
    Các kí tự đặc biệt bên phải bàn phím
    Bài 3:
    Luyện gõ từ và câu (t1)
    1. Thế nào là một từ soạn thảo?
    Hoạt động 1: Từ soạn thảo
    2. Trong câu sau có mấy từ soạn thảo?
    Nhà Dế Mèn ở gần bãi cỏ.
    a. Từ soạn thảo:
    Nhà Dế Mèn ở gần bãi cỏ.
    Ví dụ:
    => Có ? từ soạn thảo.
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    Một từ soạn thảo bao gồm một hoặc vài chữ cái viết liền nhau. Các từ soạn thảo viết cách nhau qua dấu cách hoặc một dấu tách câu như dấu phẩy (,), dấu chấm (.), dấu hai chấm (:), dấu chấm than (!),…
    Lan nói: Hoa ơi, mình xin lỗi nhé!
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    => Có 8 từ soạn thảo.
    Hoạt động 2: Câu
    2. Đoạn văn sau có mấy câu?
    Nắng đã lên. Lúa trên nương chín vàng. Trai gái bản mường cùng vui vào hội.
    1. Em hiểu thế nào là một câu? Người ta thường kết thúc câu bằng những kí tự nào?
    b. Câu:
    Một câu bao gồm một hay nhiều từ và thường được kết thúc bởi các ký tự kết thúc câu như dấu chấm (.), dấu chấm hỏi (?), dấu chấm than (!),…
    Ví dụ:
    Nắng đã lên. Lúa trên nương chín vàng. Trai gái bản mường cùng vui vào hội.
    => Có ? câu.
    Mùa xuân đã về trên làng quê. Mọi người đang nô nức chuẩn bị đón tết. Em giúp ba mẹ dọn dẹp nhà cửa. Em rất vui.
    => Có 4 câu.
    Hãy nêu những hiểu biết của em về đoạn văn bản?
    Hoạt động 3: Đoạn văn bản
    c. Đoạn văn bản:
    Có một con ếch sống lâu ngày trong một cái giếng nọ. Xung quanh nó chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ. Hằng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ.
    Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài.
    Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp.
    1
    2
    3
    => Có 3 đoạn văn bản.
    Ví dụ:
    Đoạn văn bản bao gồm một số câu hoàn chỉnh và được kết thúc bằng dấu xuống dòng. Khi gõ văn bản, phím Enter dùng để kết thúc một đoạn văn bản và xuống dòng.
     
    Gửi ý kiến