Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    10 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    LƯU HUỲNH

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Ngân Hà
    Ngày gửi: 08h:18' 16-03-2014
    Dung lượng: 3.4 MB
    Số lượt tải: 580
    Số lượt thích: 0 người

    Bài 30
    LƯU HUỲNH
    Tiết 48
    - Công thức hóa học:
    Nguyên tử khối :
    Số hiệu nguyên tử:
    - Cấu hình electron:
    Nhóm:
    - Chu kì:

    I/ VỊ TRÍ, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
    1s22s22p63s23p4
    S
    32
    16
    VIA
    3
    II- TÍNH CHẤT VẬT LÝ:
    Tinh thể lưu huỳnh
    1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh
    Tinh thể lưu huỳnh
    Bột lưu huỳnh
    2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí
    Ở nhiệt độ thường S là chất rắn, màu vàng, phân tử gồm 8 nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết CHT tạo thành vòng khép kín
    2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí
    Khi đun nóng, trạng thái và màu sắc của lưu
    huỳnh biến đổi theo nhiệt độ.
    Phân tử S8 có cấu tạo vòng
    Để đơn giản, ta dùng kí hiệu S thay cho công thức phân tử S8
    2/ Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí
    S S S S

    Tính oxi hóa
    Tính khử
    -2
    0
    +4
    +6
    => Lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
    III/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
    1. Tác dụng với kim loại và hiđro
    Fe + S
    S + H2
    FeS
    0 0 +2 -2
    0 0 +1 -2
    S + Hg HgS
    0 0 +2 -2
    Trong phản ứng với kim loại và hiđro lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá. Trong hợp chất với kim loại và hiđro S có số oxi hoá -2
    2. Tác dụng với phi kim
    S + O2
    SO2
    0 0 +4 -2
    S + 3F2 SF6
    0 0 +6 -1
    Lưu huỳnh thể hiện tính khử
    Kết luận :
    S vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá.
    Trong hợp chất S thường có số oxi hoá -2, +4, +6
    - Sản xuất H2SO4
    -Lưu hoá cao su
    Các ứng dụng:
    -Tẩy trắng bột giấy
    -Chế tạo diêm
    -Sản xuất chất dẻo Ebonit
    -Chế mỡ chữa bệnh ngoài da
    -Sản xuất thuốc trừ sâu ..v.v
    90%
    10%
    IV- ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH
    Chất dẻo ebonit
    Dược phẩm
    Sản xuất H2SO4
    Lưu hóa cao su
    Chất tẩy trắng bột giấy
    Phẩm nhuộm
    Thuốc trừ sâu
    Thuốc súng
    V – TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ SẢN XUẤT:
    Dưới dạng đơn chất
    Dưới dạng muối sufua
    Pirit (FeS2) Xphalerit (SnS) Galen (PbS)



















    Nước 170oC
    Không khí
    Bột lưu huỳnh
    nóng chảy
    KHAI THÁC LƯU HUỲNH TRONG LÒNG ĐẤT
    Nước nóng
    Nước nóng
    Thiết bi khai thác lưu huỳnh (phương pháp Frasch)
    Lưu huỳnh nóng chảy
    CỦNG CỐ
    Câu 1: Nhận định nào sau đây phản ánh đúng tính chất hóa học của lưu huỳnh ?
    A. Lưu huỳnh chỉ có tính oxi hóa.
    B. Lưu huỳnh chỉ có tính khử.
    C. Lưu huỳnh vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.
    D. Lưu huỳnh không có tính oxi hóa và không có tính khử.
    Câu 2: Công thức đơn giản của lưu huỳnh là ?
    A. S2
    B. S8
    C. Sn
    D. S
    CỦNG CỐ
     
    Gửi ý kiến