Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Lưu biệt khi xuất dương

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Quỳnh Anh
    Ngày gửi: 22h:18' 01-01-2014
    Dung lượng: 8.2 MB
    Số lượt tải: 728
    Số lượt thích: 0 người
    Lưu biệt khi xuất dương
    Phan Bội Châu
    (Xuất dương lưu biệt)
    Tác giả
    Phan Bội C ha âu
    Phan Bội C ha âu
    ( 1867-1940)
    Thưở nhỏ tên là PHAN VĂN SAN,
    biệt hiệu là SÀO NAM.
    Quê quán: Làng Đan Nhiễm,
    huyện Nam Đàn , tỉnh Nghệ An.
    Phan Bội Châu(1867-1940)
    Ông nổi tiếng thông minh học giỏi.
    Phan Bội Châu sớm có tinh thần yêu nước.
    Ông là một trong những nhà Nho Việt Nam
    đầu tiên có ý tưởng đi tìm con đường
    cứu nước mới.
    Phan Bội C ha âu
    ( 1867-1940)
    Phan Bội Châu(1867-1940)
    Sự nghiệp văn học phong phú, đồ sộ, chủ yếu viết bằng chữ Hán, theo các thể loại truyền thống của văn học trung đại.
    Tư duy nhạy bén, không ngừng đổi mới, cây bút xuất sắc nhất của văn thơ cách mạng Việt Nam mấy chục năm đầu thế kỷ XX.
    Quan niệm văn chương là vũ khí tuyên truyền yêu nước và cách mạng; khơi dòng cho loại văn chương trữ tình chính trị, một trong những mũi tiến công kẻ thù và vận động cách mạng.
    Hải ngoại huyết thư
    Trùng Quang tâm sử
    Việt Nam vong quốc sử
    Ngục trung thư
    Tác phẩm
    Thể loại: Viết bằng chữ Hán theo thể Thất ngôn bát cú Đường luật.
    Chủ đề: Bài thơ thể hiện khát vọng cứu nước thoát khỏi ách thống trị của bọn thực dân và lòng hăm hở quyết tâm lên đường tìm đường cứu nước của nhà thơ.
    Hoàn cảnh sáng tác
    Hoàn cảnh chung: Cuối thế kỷ XIX, phong trào Cần Vương thất bại, thực dân Pháp độc chiếm hoàn toàn Đông Dương, tình hình chính trị đất nước vô cùng đen tối. Đầu thế kỷ XX, một chân trời mới bắt đầu ló rạng.

    Hoàn cảnh riêng: Năm 1905, ông làm bài thơ này và đọc trong buổi chia tay đồng chí, anh em bạn bè trước khi bí mật vượt biển sang Nhật Bản.
    PHIÊN ÂM:
    Sinh vi nam tử yếu hi kì,
    Khẳng khứa càng khôn tự chuyển di.
    Ư bách niên trung tu hữu ngã,
    Khởi thiên tải hậu cánh vô thùy.
    Giang sơn tử hĩ sinh đồ nhuế,
    Hiền thánh liêu nhiên tụng diệc si!
    Nguyện trục trường phong Đông hải khứ,
    Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi.
    DỊCH THƠ:
    Làm trai phải lạ ở trên đời,
    Há để càng khôn tự chuyển dời.
    Trong khoảng trăm năm cần có tớ,
    Sau này muôn thuở, há không ai?
    Non sông đã chết sống thêm nhục,
    Hiền thánh còn đâu , học cũng hoài!
    Muốn vượt bể Đông theo cánh gió,
    Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi.
    Làm trai phải lạ ở trên đời (1),
    Ý thơ này dựa theo quan niệm về chí nam nhi ( chí làm trai) của các nhà nho thời xưa.
    Há để càn khôn (2) tự chuyển dời.
    Càn khôn(càn: trời ; khôn:đất)  chỉ trời đất, vũ trụ.
    Hiền thánh(3) còn đâu, học cũng hoài!
    Hiền thánh: các bậc tài đức vượt hẳn người thường.
    Khổng Tử
    Mạnh Tử
    Phân tích
    Cái tôi trách nhiệm của nhà thơ
    Quan niệm về chí làm trai của tác giả Phan Bội Châu
    ĐỀ
    THỰC
    LUẬN
    KẾT
    Tư thế lên đường của nhà thơ
    Thái độ của nhà thơ trước thực tại của đất nước
    1
    Làm trai phải lạ ở trên đời,
    Há để càng khôn tự chuyển dời.
    Quan niệm về chí làm trai của tác giả
    Hai câu thơ khẳng định một lẽ sống đẹp, cao cả. Đó là khát vọng sống mãnh liệt của chàng trai đầy nhiệt huyết;
    Cảm hứng gần gũi với lý tưởng nhân sinh của các nhà nho truyền thống nhưng táo bạo và quyết liệt hơn.
    Lý tưởng sống ấy tạo cho con người một tư thế mới, khoẻ khoắn ngang tàng, dám ngạo nghễ, thách thức với càn khôn.
    2
    Cái tôi trách nhiệm của nhà thơ
    Trong khoảng trăm năm cần có tớ,
    Sau này muôn thuở há không ai?

    Thể hiện ý thức về vai trò kẻ nam nhi, về cái tôi công dân:
    Mình không thể thiếu trong cuộc thế này.
    Phải biết lưu danh thiên cổ bằng việc gánh vác công việc của nhiều thế hệ.

    Là cái tôi công dân đầy trách nhiệm.
    3
    Thái độ của nhà thơ trước thực tại của đất nước
    Non sông đã chết sống thêm nhục,
    Hiền thánh còn đâu học cũng hoài!
    Lẽ sống - chết của trang nam nhi, của con người được đặt trong một hoàn cụ thể  gắn với sự tồn vong của đất nước, của dân tộc.
    Nước mất nhà tan thì sách thánh hiền chẳng còn ích gì  việc học hành thi cử theo lối cũ không còn phù hợp nữa.
    Hai câu luận đã nêu lên hoàn cảnh của đất nước, từ đó ý thức về lẽ vinh – nhục. Đồng thời đề xuất tư tưởng táo bạo mới về nền học vấn cũ. Tác giả nhận thức ra rằng trong hoàn cảnh thời đại này phải thức thời, phải hành động vì sự nghiệp giải phóng dân tộc.
    4
    Tư thế lên đường của nhà thơ
    Muốn vượt bể Đông theo cánh gió,
    Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi.
    Các hình ảnh khoa trương lớn lao, kì vĩ: trường phong, đông hải, thiên trùng, bạch lãng (bể Đông, cánh gió, muôn trùng sóng bạc ...).

    Tất cả đều như hoà nhập với con người trong tư thế cùng bay lên. Hình ảnh thật lãng mạn, hào hùng. Con người được chắp cánh thiên thần, bay bổng lên trên thực tại tăm tối, khắc nghiệt, vươn ngang tầm vũ trụ bao la.
    Thể hiện tư thế và khát vọng của bậc
    trượng phu, hào kiệt sẵn sàng ra đi giữa
    muôn trùng sóng bạc, làm sống dậy giang
    sơn đã mất.
    Tổng Kết
    Nội dung
    Khát vọng sống hào hùng, mãnh liệt; Tư thế con người kì vĩ, sánh ngang tầm vũ trụ; Lòng yêu nước cháy bỏng và ý thức về lẽ vinh - nhục gắn với sự tồn vong của đất nước; tư tưởng đổi mới táo bạo, đi tiên phong của thời đại; Khí phách ngang tàng, dám đương đầu với mọi thử thách; Giọng thơ tâm huyết, sôi sục mà lắng sâu.
    Ngôn ngữ khoáng đạt.
    Đổi mới thể thơ nói chí, tỏ lòng. Hình tượng thơ kì vĩ vừa mang tính truyền thống vừa mới mẻ bay bổng lãng mạn, hào hùng.
    Nghệ thuật
    Cám ơn cô và các bạn
    đã lắng nghe
     
    Gửi ý kiến