Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Lớp vỏ electron nguyên tử

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Hoàng Tú Nhi
    Ngày gửi: 08h:25' 07-09-2011
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 343
    Số lượt thích: 0 người
    CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
    Tiết 13,14
    Các electron chuyển động quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn hay bầu dục.
    Không thể giải thích mọi tính chất của nguyên tử.

    I.SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
    1. Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử của Bohr:

    Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.


    3. Số e= số p= số hiệu nguyên tử Z
    2. Mô hình nguyên tử hiện đại:

    II.LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON

    1.Lớp electron
    -Lớp electron gồm các e có mức năng lượng gần bằng nhau.
    -Vỏ nguyên tử chia làm 7 lớp:
    n= 1 2 3 4 5 6 7
    tên K L M N O P Q
    2. Phân lớp electron

    Mỗi lớp chia thành nhiều phân lớp. Phân lớp electron gồm các electron có mức năng lượng bằng nhau. Kí hiệu: s, p, d, f.
    Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó.
    Lớp 1(K): có một phân lớp 1s.
    Lớp 2(L): có hai phân lớp: 2s,2p.
    Lớp 3(M): có ba phân lớp: 3s, 3p, 3d.
    Lớp 4(N): có bốn phân lớp: 4s, 4p, 4d, 4s.
    1.Số electron tối đa trong một phân lớp
    - phân lớp s chứa tối đa 2 electron.
    - phân lớp p chứa tối đa 6 electron.
    - phân lớp d chứa tối đa 10 electron.
    - phân lớp f chứa tối đa 14 electron.
    phân lớp đã có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.








    III.SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, LỚP
    2.Số electron tối đa trong một lớp
    - lớp 1: 2 electron
    - lớp 2: 8 electron
    - lớp 3: 18 electron
    - lớp 4: 32 electron

    số electron tối đa có trong một lớp: 2n2
    lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là lớp e bão hòa.
    VD: Xác định số lớp electron của các nguyên tử sau:

    -N có 7p, 7e, 7n.
    - Sự phân bố 7 electron trên các lớp như sau:
    + lớp thứ 1(K): 2e
    + lớp thứ 2 (L): 5e.
     
    Gửi ý kiến