Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bai 27 lớp 12

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Khương
    Ngày gửi: 10h:51' 05-03-2013
    Dung lượng: 3.4 MB
    Số lượt tải: 272
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 26- bài 23
    THỰC HÀNH
    Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt
    Kính
    chào
    quý
    Thầy - Cô
    về
    dự
    giờ
    thăm
    lớp
    NỘI DUNG BÀI HỌC
    Bài tập 1
    Bài tập 2
    a- Tính tốc
    độ tăng
    Trưởng
    b- Vẽ biểu
    đồ thể
    hiện tốc
    độ tăng
    trưởng
    (giảm tải)
    c- Nhận xét
    về mối quan
    hệ giữa sự
    tăng trưởng
    với sự thay
    đổi cơ cấu
    a- Phân tích
    Xu hướng
    biến động về
    diện tích gieo
    trồng cây CN
    lâu năm và
    Cây CN hàng
    năm từ 1975-
    2005
    b- Giải thích
    mối liên quan
    giữa sự thay
    đổi cơ cấu
    và sự phân
    bố SX
    cây CN
    1- Bài tập 1: Cho bảng số liệu
    a- Tính tốc độ tăng trưởng:
    - Cách tính: Tính từng loại sản phẩm theo cách tính sau:
    * GIÁ TRỊ TỔNG SỐ:
    Lấy năm 1990 làm gốc = 100%
    Gía trị sản xuất năm (n)
    % năm (n) = x 100%
    Gía trị sản xuất năm gốc
    * Tương tự áp dụng cách tính này với tất cả các ngành.
    Kết quả : Tốc độ tăng trưởng một số ngành trồng trọt 1990- 2005
    (Đơn vị % , lấy 1990 làm gốc = 100%)
    133,4
    183,2
    217,5
    126,5
    165,7
    191,8
    143,3
    182,1
    256,8
    181,5
    325,5
    382,3
    110,9
    121,4
    158,0
    122,0
    132,1
    142,3
    Bảng 23.1- GIá trị sản xuất ngành trồng trọt (theo giá so sánh 1994- đơn vị: tỷ đồng)
    Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học, em hãy nêu cách tính tốc độ tăng trưởng của giá trị sản xuất một sản phẩm qua các năm?
    Hình thức hoạt động: Nhóm
    Nhóm 1: Tính % giá trị tổng số
    - Nhóm 2: Tính % giá trị Lương thực
    Nhóm 3: Tính % giá trị Rau đậu
    Nhóm 4 : Tính % giá trị cây công nghiệp
    Nhóm 5 : Tính % giá trị cây ăn quả
    Nhóm 6 : Tính % giá trị các loại cây khác
    Dựa vào Bảng số liệu em hãy nhận xét về tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt.
    c- Nhận xét mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt.
    133,4
    183,2
    217,5
    126,5
    165,7
    191,8
    143,3
    182,1
    256,8
    181,5
    325,5
    382,3
    110,9
    121,4
    158,0
    122,0
    132,1
    142,3
    Tốc độ tăng trưởng một số ngành trồng trọt 1990- 2005
    (Đơn vị % , lấy 1990 làm gốc = 100%)
    Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt từ 1990- 2005.(đơn vị %)
    Quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt:
    + Giá trị sản xuất nhóm cây công nghiệp tăng nhanh nhất, cây rau đậu tăng nhì và cao hơn tốc độ tăng trưởng chung (Dẫn chứng)  Tỉ trọng giá trị sản xuất cũng tăng.
    + Ngược lại tốc độ tăng của các nhóm cây còn lại chậm hơn tốc độ tăng chung vì vậy tỉ trọng của các nhóm cây này giảm trong cơ cấu trồng trọt. (Dẫn chứng)
    Sự thay đổi trên phản ánh:
    + Trong sản xuất cây LTTP đã có sự phân hoá và đa dạng, cây rau đậu được đẩy mạnh SX.
    + Cây công nghiệp tăng nhanh gắn với sự mở rộng diện tích vùng chuyên canh cây công nghiệp đặc biệt là nhóm cây công nghiệp nhiệt đới .
    2- Bài tập 2: Cho bảng số liệu
    Bảng 23.2- Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm (đơn vị :nghìn ha) SGK trang 99
    a- Phân tích xu hướng biến động S gieo trồng Cây CNHN và Cây CNLN từ 1975 đến 2005:
    Từ 1975 – 2005 diện tích cả 2 nhóm cây công nghiệp đều tăng nhưng cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn.
    - Cây công nghiệp hàng năm: tốc độ tăng 4,1 lần nhưng tăng không đều; tỷ trọng cao, có xu hướng giảm về tỷ trọng (Dẫn chứng)
    - Cây công nghiệp lâu năm: tốc độ tăng 9,4 lần và tăng liên tục ; tỷ trọng tăng nhanh. (Dẫn chứng)
    Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp giai đoạn 1975-2005 Đơn vị :%
    b- Sự liên quan:
    +Tốc độ tăng và cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh dẫn đến sự thay đổi phân bố: hình thành và phát triển các vùng chuyên canh, đặc biệt là các cây công nghiệp chủ lực (cao su, cà phê, chè, hồ tiêu, điều…)
    + Sự phát triển đó gắn liền với sự hình thành các vùng chuyên canh lớn: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ…
    MỘT SỐ LOẠI CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM CHỦ YẾU CỦA NƯỚC TA
    CÀ PHÊ
    CAO SU
    CHÈ
    DỪA
    MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP HÀNG NĂM CHỦ YẾU CỦA NƯỚC TA
    CÂY THUỐC LÁ
    CÂY CÓI
    CÂY BÔNG
    CÂY ĐAY
    Cây Lúa – loại cây trồng chủ đạo truyền thống
    MỘT SỐ NGÀNH CÂY TRỒNG CHÍNH TRONG NGÀNH TRỒNG TRỌT NƯỚC TA
    Thanh Long- 1 loại cây ăn quả đặc sản
    Cây thực phẩm (Rau quả)
    Hồ tiêu- 1 loại cây CNLN quan trọng
    Nấm Linh Chi
    Cây Thảo quả
    Cây Atisô
    MỘT SỐ LOẠI CÂY DƯỢC LIỆU QUÝ
    HOA VÀ CÂY CẢNH
     
    Gửi ý kiến