Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Linh kiện bán dẫn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Túc (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:53' 01-12-2009
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 137
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Túc (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:53' 01-12-2009
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích:
0 người
BÀI 4:
LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
I. ĐIÔT BÁN DẪN:
1. Cấu tạo:
- Có 1 lớp tiếp giáp PN;
- 2 điện cực A ,K ;
-Vỏ làm bằng thuỷ tinh, kim loại hoặc nhựa.
2. Phân loại, công dụng, kí hiệu:
- Theo công nghệ chế tạo:
+ Điôt tiếp điểm: để tách sóng, trộn tần
+ Điôt tiếp mặt: để chỉnh lưu
+ Điôt ổn áp (Điôt Zener): Ổn định điện áp DC.
Kí hiệu:
+ Điôt chỉnh lưu: Biến đổi dòng điện AC ? DC
Kí hiệu:
- Theo chức năng:
II. TRANZITO:
1. Cấu tạo:
- Có 2 lớp tiếp giáp PN;
3 điện cực E, B, C
Vỏ làm bằng kim loại hoặc nhựa.
2. Phân loại và kí hiệu:
- Tranzito thuận:
- Tranzito ngược:
3. Công dụng:
Khuếch đại tín hiệu, tạo sóng, tạo xung.
III. TIRIXTO (ĐIÔT CHỈNH LƯU CÓ ĐIỀU KHIỂN- SCR):
1. Cấu tạo, kí hiệu, công dụng:
a. Cấu tạo, kí hiệu:
- Có 3 lớp tiếp giáp P N - 3 điện cực: A, K, G
- Vỏ bằng nhựa, kim loại.
b. Công dụng: Dùng trong mạch chỉnh lưu có điều khiển.
2. Nguyên lý làm việc và số liệu kỹ thuật:
a. Nguyên lý:
Khi chưa có điện áp dương UGK, dù UAK > 0 Tirixto vẫn không dẫn điện.
b. Số liệu kỹ thuật: IAK đm; UAK đm; UGK đm; IGK đm.
Khi đồng thời UAK > 0 và UGK > 0 thì Tirixto dẫn điện, UGK không còn tác dụng, SCR chỉ dẫn điện từ A ? K, khi UAK < 0 ? SCR ngưng dẫn.
1. Cấu tạo, kí hiệu, công dụng:
a. Triac:
Triac có 3 cực: A1, A2, G
IV. TRIAC VÀ ĐIAC:
b. Điac:
- Cấu tạo như Triac nhưng không có cực G
- Kí hiệu:
Triac và Điac dùng để điều khiển các thiết bị điện trong mạch điện xoay chiều.
2. Nguyên lý làm việc và số liệu kỹ thuật:
Nguyên lý:
- Cực G và A2 có điện thế âm so A1 ? triac mở. Cực A1 là anôt, cực A2 là catôt. Dòng chạy từ A1 sang A2.
- Cực G và A2 có điện thế dương so A1 ? triac mở. Cực A2 là anôt, cực A1 là catôt. Dòng chạy từ A2 sang A1.
*Triac:
b. Số liệu kỹ thuật: Giống Tirixto.
* Điac:
Kích mở bằng cách nâng điện áp đặt vào hai cực.
V. QUANG ĐIỆN TỬ:
Là linh kiện điện tử có thông số thay đổi theo độ chiếu sáng.
Ví dụ: LED
Duøng trong caùc maïch ñieän töû điều khiển bằng ánh sáng.
VI. VI MẠCH TỔ HỢP ( IC ):
* Có 2 loại IC:
- IC tương tự: Dùng để khuếch đại, tạo dao động, thu, phát sóng vô tuyến, giải mã màu cho TV màu.
- IC số: Dùng trong các thiết bị tự động, thiết bị xung số, máy tính.
* Xác định chân: Nhìn từ trên xuống mặt ghi chữ, đếm ngược kim đồng hồ
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
I. ĐIÔT BÁN DẪN:
1. Cấu tạo:
- Có 1 lớp tiếp giáp PN;
- 2 điện cực A ,K ;
-Vỏ làm bằng thuỷ tinh, kim loại hoặc nhựa.
2. Phân loại, công dụng, kí hiệu:
- Theo công nghệ chế tạo:
+ Điôt tiếp điểm: để tách sóng, trộn tần
+ Điôt tiếp mặt: để chỉnh lưu
+ Điôt ổn áp (Điôt Zener): Ổn định điện áp DC.
Kí hiệu:
+ Điôt chỉnh lưu: Biến đổi dòng điện AC ? DC
Kí hiệu:
- Theo chức năng:
II. TRANZITO:
1. Cấu tạo:
- Có 2 lớp tiếp giáp PN;
3 điện cực E, B, C
Vỏ làm bằng kim loại hoặc nhựa.
2. Phân loại và kí hiệu:
- Tranzito thuận:
- Tranzito ngược:
3. Công dụng:
Khuếch đại tín hiệu, tạo sóng, tạo xung.
III. TIRIXTO (ĐIÔT CHỈNH LƯU CÓ ĐIỀU KHIỂN- SCR):
1. Cấu tạo, kí hiệu, công dụng:
a. Cấu tạo, kí hiệu:
- Có 3 lớp tiếp giáp P N - 3 điện cực: A, K, G
- Vỏ bằng nhựa, kim loại.
b. Công dụng: Dùng trong mạch chỉnh lưu có điều khiển.
2. Nguyên lý làm việc và số liệu kỹ thuật:
a. Nguyên lý:
Khi chưa có điện áp dương UGK, dù UAK > 0 Tirixto vẫn không dẫn điện.
b. Số liệu kỹ thuật: IAK đm; UAK đm; UGK đm; IGK đm.
Khi đồng thời UAK > 0 và UGK > 0 thì Tirixto dẫn điện, UGK không còn tác dụng, SCR chỉ dẫn điện từ A ? K, khi UAK < 0 ? SCR ngưng dẫn.
1. Cấu tạo, kí hiệu, công dụng:
a. Triac:
Triac có 3 cực: A1, A2, G
IV. TRIAC VÀ ĐIAC:
b. Điac:
- Cấu tạo như Triac nhưng không có cực G
- Kí hiệu:
Triac và Điac dùng để điều khiển các thiết bị điện trong mạch điện xoay chiều.
2. Nguyên lý làm việc và số liệu kỹ thuật:
Nguyên lý:
- Cực G và A2 có điện thế âm so A1 ? triac mở. Cực A1 là anôt, cực A2 là catôt. Dòng chạy từ A1 sang A2.
- Cực G và A2 có điện thế dương so A1 ? triac mở. Cực A2 là anôt, cực A1 là catôt. Dòng chạy từ A2 sang A1.
*Triac:
b. Số liệu kỹ thuật: Giống Tirixto.
* Điac:
Kích mở bằng cách nâng điện áp đặt vào hai cực.
V. QUANG ĐIỆN TỬ:
Là linh kiện điện tử có thông số thay đổi theo độ chiếu sáng.
Ví dụ: LED
Duøng trong caùc maïch ñieän töû điều khiển bằng ánh sáng.
VI. VI MẠCH TỔ HỢP ( IC ):
* Có 2 loại IC:
- IC tương tự: Dùng để khuếch đại, tạo dao động, thu, phát sóng vô tuyến, giải mã màu cho TV màu.
- IC số: Dùng trong các thiết bị tự động, thiết bị xung số, máy tính.
* Xác định chân: Nhìn từ trên xuống mặt ghi chữ, đếm ngược kim đồng hồ
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
 






Các ý kiến mới nhất