Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bai 12: lien ket ion

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: suu tam
    Người gửi: Nguyễn Thị Oanh
    Ngày gửi: 15h:33' 15-10-2013
    Dung lượng: 2.2 MB
    Số lượt tải: 739
    Số lượt thích: 0 người
    thứ năm, 19 tháng bảy 2007
    1
    Chương III. LIÊN KẾT HÓA HỌC
    Liên kết ion
    Liên kết cộng hóa trị
    Người thực hiện: Huỳnh Tấn Đức
    Bài 12:
    LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION
    Trang 56. SGK
    Liên kết ion hình thành giữa các kim loại và phi kim
    thứ năm, 19 tháng bảy 2007
    I. SỰ HÌNH THÀNH ION
    1) Định nghĩa ion :
    Ion là ngtử hay nhóm ngtử có mang điện.
    TD:
    Na+, S2-, Ca2+, NH4+, CO32-, ...
    I. SỰ HÌNH THÀNH ION
    2) Sự hình thành ion dương (Cation):
    M Mn+ + ne
    TD:
    +
    Li:1s22s1
    Li+ (2)
    1e
    Li (2/1)
    Li+: 1s2
    Cation liti

    +
    Mg:1s22s22p63s2
    Mg2+ (2/8)
    2e
    Mg (2/8/2)
    Mg2+:1s22s22p6
    Cation magie
    +
    Al:1s22s22p63s23p1
    Al3+ (2/8)
    3e
    Al (2/8/3)
    Al3+: 1s22s22p6
    Cation nhôm
    3) Sự hình thành ion âm (Anion):
    n = 1, 2, 3
    TD:
    +
    F:1s22s22p5
    F- (2/8)
    1e
    F (2/7)
    F- :1s22s22p6
    + 1e
    Anion florua

    +
    O:1s22s22p4
    O2- (2/8)
    2e
    O (2/6)
    O2- :1s22s22p6
    + 2e
    Anion oxit
    Nhận xét :
    -Kim loại có 1e, 2e, 3e lớp ngoài cùng, nhường e tạo cation.

    -Phi kim có 5e, 6e, 7e lớp ngoài cùng, nhận e tạo anion.
    I. SỰ HÌNH THÀNH ION
    4) Ion đơn, ion đa nguyên tử :
    a) Ion đơn nguyên tử là ion được tạo nên từ 1 nguyên tử.
    TD:
    Cl- : Anion clorua.
    S2- : Anion sunfua.
    b) Ion đa nguyên tử là những nhóm ngtử mang điện tích (+ hay -).
    TD: NH4+ : Cation amoni.
    NO3- : Anion nitrat.
    SO42- : Anion sunfat.
    PO43- : Anion photphat.
    II. SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION
    TD: Sự tạo thành liên kết ion
    giữa Natri và Clo.
    +
    Na+ (2/8)
    Na (2/8/1)
    Cl (2/8/7)
    Cl- (2/8/8)
    -
    Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
    Biểu diễn sự tạo thành lk ion bằng PTHH
    2 . 1e
    Natri và Clo
    11+
    17+
    11+ và 10- = 1+
    Na+
    17+ và 18- = 1-
    Cl-
    +
    -
    Magiê và Oxy
    12+
    8+
    12+ và 10- = 2+
    Mg2+
    8+ và 10- = 2-
    O2-
    2+
    2-
    Magiê và Clo
    17+ và 18- = 1-
    Cl-
    17+ và 18- = 1-Cl-
    12+ và 10- = 2+
    Mg2+
    17+
    12+
    17+
    -
    -
    2+
    III. TINH THỂ ION
    1) Tinh thể NaCl :
    - Ở thể rắn, NaCl tồn tại ở dạng tinh thể ion, có cấu trúc hình lập phương.
    - Các ion Na+ và Cl- phân bố luân phiên đều đặn trên các đỉnh của hình lập phương nhỏ.
    - Xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu gần nhất.
    Na+
    MÔ HÌNH TINH THỂ NATRI CLORUA
    2) Tính chất chung của hợp chất ion:
    - Rất bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu là rất lớn.
    - Khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy, thường tan nhiều trong nước.
    - Khi nóng chảy và khi tan trong nước thì chúng dẫn điện, còn ở thể rắn thì không dẫn điện.
    Củng cố
    1/ Viết cấu hình e của cation liti (Li+) và anion oxit (O2-)
    2/ Điện tích của ion Li+ và O2- do đâu mà có?
    3/ Trong các hợp chất sau, chất nào có ion đa nguyên tử? Kể tên các ion đó?
    H3PO4, NH4NO3, KCl, Ca(OH)2
    ?
    Nguyên tử của các nguyên tố nào
    có cấu hình e bền vững.
    ?
    Để đạt cấu hình e bền của khí hiếm các nguyên tử làm gì.
    ?
    Nguyên tử nhường hay nhận e đều tạo thành ion.
    Vậy ion là gì.
    BÀI TẬP VỀ NHÀ
    1, 2, 3, 4, 5, 6 Tr–59, 60. SGK Hóa học 10
    1, 2, 3, … 10 Tr–17, 18. TLHT môn Hóa học
     
    Gửi ý kiến