Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bai 8- LB Nga

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Hợi (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:17' 24-11-2010
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 324
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Hợi (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:17' 24-11-2010
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 324
Số lượt thích:
0 người
Bài 8: LIÊN BANG NGA
*Diện tích: 17,1 triệu Km2
*Dân số: 143 triệu người/2005
*Thủ đô: Mát-xcơ-va
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
- Có diện tích lớn nhất thế giới (17,1 triệu km2)
- Nằm trải dài từ đồng bằng Đông Âu đến Bắc Á
- Giáp 14 nước (Na Uy, Phần Lan, Ba Lan, Mông Cổ, Triều Tiên, Trung Quốc, Ex-tô-ni-a, Lat-vi-a, Lit-va, Bê-la-rút, U-rai-na, A-gec-bai-gian, Ca-dăc-xtan, Gru-dia)
- Phía bắc giáp Bắc Băng Duơng, phía đông giáp Thái Bình Dương, phía tây nam giáp biển biển Đen và biển Ca-xpi.(Đường biên giới dài khoảng 40.000 Km)
Bài 8: LIÊN BANG NGA
Bài 8: LIÊN BANG NGA
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
Bài 8: LIÊN BANG NGA
S. Ênitxây
-Phía Tây: chủ yếu là đồng bằng
+Đồng bằng Đông Âu tương đối cao, xen lẫn nhiều đồi thấp, đất màu mỡ
+ Đồng bằng Tây Xibia chủ yếu là đầm lầy nhừng giàu dầu mỏ và khí tự nhiên.
+Dãy núi Uran ranh giới tự nhiên Á-Âu của LBN, giàu khoáng sản
-Phía Đông: phần lớn là núi và cao nguyên
-Hơn 80% lãnh thổ có khí hậu ôn đới, phía Tây ôn hòa hơn phía Đông, phía Bắc có khí hậu cận cực giá lạnh, phía Nam(4% lãnh thổ)có khí hậu cận nhiệt
-Mạng lưới sông ngòi nhiều, có nhiều sông lớn(Ênítxây, Ôbi, Lêna, Vônga.
-Nhiều hồ tự nhiên và nhân tạo
(Hồ Baican)
-Diện tích rừng đứng đầu TG:886 triệu ha, chủ yếu là rừng Taiga (phần lớn ở Xibia)
-Rừng có khả năng khai thác chiếm: 764 triệu ha
Khoáng sản đa dạng và phong phú:
-Than đá: 6000 tỉ tấn(1-TG)
-Dầu mỏ:9,5 tỉ tấn(2-TG)
-Khí tự nhiên:56.000 tỉ M3 (2-TG)
-Quặng sắt:70 tỉ tấn(2-TG)
-Quặng kali:3,6 tỉ tấn(1-TG)
*Thuận lợi: Phát triển kinh tế đa ngành: Nông-lâm-ngư-công nghiệp và cả dịch vụ
*Khó khăn:
+Nhiều vùng có khí hậu giá lạnh, khô hạn.
+Địa hình phần lớn là núi-cao nguyên-đầm lầy.
+Tài nguyên phong phú(Khoáng sản) phân bố ở những nơi khó khai thác và vận chuyển.
HỒ-BAICAN
PHÍA NAM XIBIA
BÌNH NGUYÊN-MÁT-XCƠVA
RỪNG-TAIGA
1. Dân cư:
- Là nước đông dân thứ 8 trên TG (2005:143,0 triệu người)
- Dân số ngày càng giảm do tỉ suất sinh giảm, nhiều người ra nước ngoài sinh sống.
- Nhiều thành phần dân tộc(hơn 100 dân tộc, 80% người Nga)
- Mật độ dân số thấp (mật độ trung bình :8,4 người/Km2), phân bố không đồng đều.
=>Khó khăn:
+ Thiếu hụt nguồn lao động.
+ Chênh lệch lớn về trình độ giữa các dân tộc(khu tự trị).
+ Phân bố không đồng đều gây khó khăn cho khai thác lãnh thổ.
III-DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
7
6
5
4
3
2
1
0
7
6
4
2
0
5
1
Tuổi
Nữ
Nam
0-4
5-9
10-14
15-19
15-19
20-24
25-29
30-34
35-39
40-44
45-49
50-54
55-59
60-64
65-69
70-74
75-79
80-84
≥85
Tháp dân số LB Nga (năm 2001)
Số dân của LBNga (đơn vị:triệu người)
III-DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
Mật độ dân số (người/km2)
Dưới 1
Từ 1 đến 10
Trên 10 đến 25
Trên 25
2. Xã hội
-Nga có nhiều kiến trúc, tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng thế giới
- Là nước đầu tiên đưa người vào vũ trụ(Iuri Gagarin)
- Là nước phát minh ra 1/3 số bằng phát minh, sáng chế của thế giới trong thập kỉ 60-70 của thế kỷ XX
-Tỉ lệ học vấn cao, 99% dân số biết chữ
Trường Đại học Lomonoxop
Lê Nin
Tschaikowski
Medeleep
Solokhop
Puskin
ĐÁNH GIÁ
Câu 1: Phía Tây Nam của LB Nga là biển nào sau đây
Bắc Băng Dương B. Thái Bình Dương
C. Biển Đen D. Biển Đỏ
Câu 2: Vùng có khả năng phát triển nông nghiệp trù phú nhất của LB Nga là:
Đồng bằng Tây Xibia B. Đồng bằng Đông Âu
C. Vùng Uran D. Vùng Đông Xibia
Câu 3: Dân cư Nga phần lớn phần lớn tập trung ở phía nào ?
A. Phía Tây B. Phía Đông C. Phía Nam D. Phía Bắc
Câu 4: Yếu tố thuận lợi để LB Nga thu hút đầu tư nước ngoài là:
Chất lượng nguồn lao động cao B. Đất nươc rộng lớn
C. Dân số gia tăng chậm D. Chế độ chính trị ổn định
Bài tập
1. Dựa vào những kiến thức đã học, hãy điền những nội dung cần thiết vào bảng sau:
Bài tập
2. Dựa vào biểu đồ dưới đây hãy nhận xét tốc độ tăng trưởng kinh tế của LB Nga từ 1990-2005
*Diện tích: 17,1 triệu Km2
*Dân số: 143 triệu người/2005
*Thủ đô: Mát-xcơ-va
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
- Có diện tích lớn nhất thế giới (17,1 triệu km2)
- Nằm trải dài từ đồng bằng Đông Âu đến Bắc Á
- Giáp 14 nước (Na Uy, Phần Lan, Ba Lan, Mông Cổ, Triều Tiên, Trung Quốc, Ex-tô-ni-a, Lat-vi-a, Lit-va, Bê-la-rút, U-rai-na, A-gec-bai-gian, Ca-dăc-xtan, Gru-dia)
- Phía bắc giáp Bắc Băng Duơng, phía đông giáp Thái Bình Dương, phía tây nam giáp biển biển Đen và biển Ca-xpi.(Đường biên giới dài khoảng 40.000 Km)
Bài 8: LIÊN BANG NGA
Bài 8: LIÊN BANG NGA
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
Bài 8: LIÊN BANG NGA
S. Ênitxây
-Phía Tây: chủ yếu là đồng bằng
+Đồng bằng Đông Âu tương đối cao, xen lẫn nhiều đồi thấp, đất màu mỡ
+ Đồng bằng Tây Xibia chủ yếu là đầm lầy nhừng giàu dầu mỏ và khí tự nhiên.
+Dãy núi Uran ranh giới tự nhiên Á-Âu của LBN, giàu khoáng sản
-Phía Đông: phần lớn là núi và cao nguyên
-Hơn 80% lãnh thổ có khí hậu ôn đới, phía Tây ôn hòa hơn phía Đông, phía Bắc có khí hậu cận cực giá lạnh, phía Nam(4% lãnh thổ)có khí hậu cận nhiệt
-Mạng lưới sông ngòi nhiều, có nhiều sông lớn(Ênítxây, Ôbi, Lêna, Vônga.
-Nhiều hồ tự nhiên và nhân tạo
(Hồ Baican)
-Diện tích rừng đứng đầu TG:886 triệu ha, chủ yếu là rừng Taiga (phần lớn ở Xibia)
-Rừng có khả năng khai thác chiếm: 764 triệu ha
Khoáng sản đa dạng và phong phú:
-Than đá: 6000 tỉ tấn(1-TG)
-Dầu mỏ:9,5 tỉ tấn(2-TG)
-Khí tự nhiên:56.000 tỉ M3 (2-TG)
-Quặng sắt:70 tỉ tấn(2-TG)
-Quặng kali:3,6 tỉ tấn(1-TG)
*Thuận lợi: Phát triển kinh tế đa ngành: Nông-lâm-ngư-công nghiệp và cả dịch vụ
*Khó khăn:
+Nhiều vùng có khí hậu giá lạnh, khô hạn.
+Địa hình phần lớn là núi-cao nguyên-đầm lầy.
+Tài nguyên phong phú(Khoáng sản) phân bố ở những nơi khó khai thác và vận chuyển.
HỒ-BAICAN
PHÍA NAM XIBIA
BÌNH NGUYÊN-MÁT-XCƠVA
RỪNG-TAIGA
1. Dân cư:
- Là nước đông dân thứ 8 trên TG (2005:143,0 triệu người)
- Dân số ngày càng giảm do tỉ suất sinh giảm, nhiều người ra nước ngoài sinh sống.
- Nhiều thành phần dân tộc(hơn 100 dân tộc, 80% người Nga)
- Mật độ dân số thấp (mật độ trung bình :8,4 người/Km2), phân bố không đồng đều.
=>Khó khăn:
+ Thiếu hụt nguồn lao động.
+ Chênh lệch lớn về trình độ giữa các dân tộc(khu tự trị).
+ Phân bố không đồng đều gây khó khăn cho khai thác lãnh thổ.
III-DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
7
6
5
4
3
2
1
0
7
6
4
2
0
5
1
Tuổi
Nữ
Nam
0-4
5-9
10-14
15-19
15-19
20-24
25-29
30-34
35-39
40-44
45-49
50-54
55-59
60-64
65-69
70-74
75-79
80-84
≥85
Tháp dân số LB Nga (năm 2001)
Số dân của LBNga (đơn vị:triệu người)
III-DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
Mật độ dân số (người/km2)
Dưới 1
Từ 1 đến 10
Trên 10 đến 25
Trên 25
2. Xã hội
-Nga có nhiều kiến trúc, tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng thế giới
- Là nước đầu tiên đưa người vào vũ trụ(Iuri Gagarin)
- Là nước phát minh ra 1/3 số bằng phát minh, sáng chế của thế giới trong thập kỉ 60-70 của thế kỷ XX
-Tỉ lệ học vấn cao, 99% dân số biết chữ
Trường Đại học Lomonoxop
Lê Nin
Tschaikowski
Medeleep
Solokhop
Puskin
ĐÁNH GIÁ
Câu 1: Phía Tây Nam của LB Nga là biển nào sau đây
Bắc Băng Dương B. Thái Bình Dương
C. Biển Đen D. Biển Đỏ
Câu 2: Vùng có khả năng phát triển nông nghiệp trù phú nhất của LB Nga là:
Đồng bằng Tây Xibia B. Đồng bằng Đông Âu
C. Vùng Uran D. Vùng Đông Xibia
Câu 3: Dân cư Nga phần lớn phần lớn tập trung ở phía nào ?
A. Phía Tây B. Phía Đông C. Phía Nam D. Phía Bắc
Câu 4: Yếu tố thuận lợi để LB Nga thu hút đầu tư nước ngoài là:
Chất lượng nguồn lao động cao B. Đất nươc rộng lớn
C. Dân số gia tăng chậm D. Chế độ chính trị ổn định
Bài tập
1. Dựa vào những kiến thức đã học, hãy điền những nội dung cần thiết vào bảng sau:
Bài tập
2. Dựa vào biểu đồ dưới đây hãy nhận xét tốc độ tăng trưởng kinh tế của LB Nga từ 1990-2005
 






Các ý kiến mới nhất