Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 28. Lăng kính

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: mod
    Người gửi: Nguyễn Đức Giang
    Ngày gửi: 20h:50' 25-03-2015
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 526
    Số lượt thích: 0 người
    MẮT. CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC
    CHƯƠNG VII:
    Tiết CT: 55
    I. Cấu tạo của lăng kính.
    A
    Một lăng kính được đặc trưng bởi:
    - Góc chiết quang A
    - Chiết suất n
    n
    Mặt bên
    Mặt bên
    I. Cấu tạo của lăng kính.
    Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất (thủy tinh, nhựa,
    ….), thường có dạng lăng trụ tam giác.
    C
    A
    B
    Cạnh
    Tiết diện
    Đáy
    Đáy
    Lăng kính có tác dụng phân tích chùm sáng trắng
    thành nhiều màu khác nhau .
    ( Niu –Tơn khám phá ra năm 1669)
    II. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
    1. Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng.
    Niu Tơn
    2. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
    C
    B
    A
    r1
    r2
    i2
    H
    n
    II. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
    Tại I: tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến,
    nghĩa là lệch về phía đáy lăng kính.
    Tại J: tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến,
    nghĩa là lệch về phía đáy lăng kính.
    Xét một chùm tia sáng hẹp đơn sắc qua
    lăng kính
    Vậy: Khi có tia ló ra khỏi lăng kính bao giờ cũng lệch về phía đáy lăng kính
    Góc tạo bởi tia tới và tia ló là góc lệch D
    sini1= nsinr1
    sini2= nsinr2
    A= r1+r2
    D= i1+i2-A
    Chú ý:
    Nếu góc i1 và A nhỏ (<100)
    ta có:
    i1 = nr1
    i2 = nr2
    A = r1+ r2
    D = (n – 1)A
    Sini ≈ i
    Sinr ≈ r
    III. Các công thức lăng kính.
    1. Máy quang phổ
    IV. Công dụng của lăng kính.
    C
    J
    J
    L
    L1
    L2
    F
    S
    P
    - Lăng kính là bộ phận chính trong máy quang phổ.
    - Máy quang phổ phân tích ánh sáng từ nguồn phát ra thành các thành phần đơn sắc.
    IV. Công dụng của lăng kính.
    2. Lăng kính phản xạ toàn phần
    Lăng kính phản xạ toàn phần là lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân.
    Chiết suất: n≈1.5 →sinigh=1/n→igh≈41.80
    450
    IV. Công dụng của lăng kính.
    Ống nhòm
    Máy ảnh
    Cấu tạo máy ảnh
    NHỮNG KIẾN THỨC CẦN NHỚ
    * Lăng kính được đặc trưng bởi góc chiết quang A và chiết
    suất n.
    * Tia ló ra khỏi lăng kính luôn lệch về phía đáy lăng kính
    so với tia tới.
    * Công thức lăng kính: sini1 = nsinr1
    sini2 = nsinr2
    A = r1 + r2
    D = i1 + i2 – A
    * Lăng kính là bộ phận chính của máy quang phổ
     
    Gửi ý kiến