Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 28. Không khí - Sự cháy

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Anh Mạnh
    Ngày gửi: 07h:26' 30-09-2015
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 677
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 28:KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY
    BÀI GIẢNG HÓA HỌC 8
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    * Viết phương trình phản ứng đốt cháy phốt pho trong không khí?
    * Cho biết phản ứng trên thuộc loại phản ứng hoá học nào? Giải thích?
    Bài 28 - Tiết 42: KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY (tiết 1)
    I. Thành phần của không khí.
    b. Kết luận: Không khí là một hỗn hợp khí trong đó oxi chiếm khoảng 1/5 thể tích chính xác là 21% về thể tích không khí, phần còn lại hầu hết là nitơ.
    Em hãy quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra?
    1. Thí nghiệm.
    a. Thí nghiệm: sgk/ 95
    BÀI TẬP
    Tính thể tích khí oxi có trong 20 lit
    không khí?
    4
    Bài 28 - Tiết 42: KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY
    I. Thành phần của không khí.
    2. Ngoài khí oxi và khí nitơ, không khí còn chứa những chất gì khác?
    1. Thí nghiệm.
    Hiện tượng sương mù
    Bài 28 - Tiết 42: KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY
    I. Thành phần của không khí
    2. Ngoài khí oxi và khí nitơ, không khí còn chứa những chất gì khác?
    1. Thí nghiệm
    3. Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm:
    Nguyên nhân nào làm cho không khí bị ô nhiễm?
    Không khí bị ô nhiễm gây ra những tác hại gì?
    Các biện pháp bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm?
    Bác Hồ
    với
    phong trào
    “Tết trồng cây”
    Khí Nitơ
    Khí Oxi
    (21%)
    (1%)
    (78%)
    LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
    Quan sát hình vẽ, xác định các thành phần của không khí?
    Các khí khác (CO2 , hơi nước…)
    Các thành phần của không khí
    HƯỚNG DẪN DẶN DÒ
    - Tìm hiểu: “SỰ CHÁY VÀ SỰ OXI HÓA CHẬM”
    điểm giống và khác nhau giữa chúng.
    - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về các vụ cháy lớn.
    Tìm hiểu nguyên nhân và các biện pháp để dập
    tắt sự cháy?
    - Học bài (mục I. Thành phần của không khí)
    - Làm bài tập: 1, 2, 7/99 sgk.
    HƯỚNG DẪN DẶN DÒ
    BÀI TẬP 7/99:
    Mỗi giờ 1 người lớn tuổi hít vào trung bình 0,5 m3 không khí, cơ thể giữ lại 1/3 lượng oxi có trong không khí đó. Như vậy, thực tế mỗi người trong một ngày đêm cần trung bình:
    a. Một thể tích không khí là bao nhiêu?
    b. Một thể tích khí oxi là bao nhiêu? (các thể tích khí đo ở đ.k.t.c)
    Hướng dẫn bài 7/99 sgk
    (cần dùng) (hít vào)

    Đáp số: 0,8 m3
    (hít vào)

    V kk

    2
    O
    b) V
    Bài28: KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY (tiết 2)
    Câu 1. Câu nào đúng khi nói về không khí trong các câu sau:
    Không khí là một nguyên tố hóa học.
    A
    B
    C
    D
    Không khí là một đơn chất.
    Không khí là một hợp chất của hai nguyên tố là nitơ và oxi.
    Không khí là một hỗn hợp của nitơ, oxi và một số chất khác.
    Rất tiếc, em đã trả lời sai
    Chính xác
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 2. Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây về thành phần thể tích của không khí:
    D
    21% khí nitơ, 78% khí oxi, 1% các khí khác (CO2, CO, khí hiếm,...)
    21% các khí khác, 78% khí nitơ, 1% khí oxi.
    21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác (CO, CO2, khí hiếm,...)
    21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ.
    A
    B
    C
    Sai rồi
    Chính xác
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Kiến thức trọng tâm
    Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí:
    78% khí nitơ.
    21% khí oxi.
    1% các khí khác.
    Mỗi người cần góp phần giữ gìn cho không khí trong sạch.
    KIẾN THỨC BÀI CŨ
    II. Sự cháy và sự Oxi hóa chậm.
    1. Sự cháy.
    Cháy nhà
    Cháy rừng
    Thế nào là sự cháy?
    Quan sát thí nghiệm, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau:
    Sự cháy của một chất trong không khí và trong oxi có gì giống và khác nhau. Vì sao?
    II. Sự cháy và sự oxi hóa chậm.
    1. Sự cháy.
    Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng.
    Thảo luận 1

    Đáp án câu hỏi thảo luận 1
    * Giống nhau: Đều là sự oxi hoá
    * Khác nhau:
    Vì trong không khí thể tích khí Nitơ gấp 4 lần thể tích khí oxy, diện tiếp xúc của chất cháy với các phân tử Oxy ít hơn nhiều lần nên sự cháy diễn ra chậm hơn. Một phần nhiệt bị tiêu hao để đốt nóng khí Nitơ nên nhiệt độ đạt được thấp hơn.
    * Giải thích
    II. Sự cháy và sự oxi hóa chậm.
    1. Sự cháy.
    Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng.

    2. Sự oxi hoá chậm.
    Em hãy nêu ví dụ sự oxi hóa diễn ra trong tự nhiên hoặc trong cơ thể?
    2. Sự oxi hoá chậm.
    Sự Oxi hóa của kim loại trong không khí
    * Ví dụ 1
    II. Sự cháy và sự oxi hóa chậm.
    1. Sự cháy.
    Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng.
    Sự oxi hoá thức ăn trong cơ thể.
    Cơ thể
    Tế bào
    Sự trao đổi chất
    Nước và
    muối khoáng
    Oxi
    Chất hữu cơ
    CO2 và chất
    bài tiết
    Năng lượng cho cơ thể
    II. Sự cháy và sự oxi hóa chậm.
    2. Sự oxi hoá chậm.
    * Ví dụ 2

    II. Sự cháy và sự oxi hóa chậm.
    1. Sự cháy.
    Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng.
    2. Sự oxi hoá chậm.
    Thế nào là sự oxi hóa chậm?
    Sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng.
    Sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng.
    2. Sự oxi hoá chậm.

    II. Sự cháy và sự oxi hóa chậm.
    1. Sự cháy.
    Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng.
    2. Sự oxi hoá chậm.
    Sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng.
    2. Sự oxi hoá chậm.
    Sự cháy và sự oxi hóa chậm giống và khác nhau như thế nào?
    Quan sát hình ảnh, nghiên cứu thông tin SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau:
    Thảo luận 2

    II. Sự cháy và sự oxi hóa chậm.
    1. Sự cháy.
    Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng.
    2. Sự oxi hoá chậm.
    Sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng.
    2. Sự oxi hoá chậm.
    Đáp án câu hỏi thảo luận 2

    II. Sự cháy và sự oxi hóa chậm.
    1. Sự cháy.
    Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng.
    2. Sự oxi hoá chậm.
    Sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng.
    2. Sự oxi hoá chậm.
    (Trong một số điều kiện nhất định, sự Oxi hóa chậm có thể chuyển thành sự cháy)

    II. Sự cháy và sự oxi hóa chậm.
    1. Sự cháy.
    Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng.
    3. Điều kiện phát sinh và các biện pháp dập tắt sự cháy.
    3. Điều kiện phát sinh và các biện pháp dập tắt sự cháy.
    Điều kiện phát sinh sự cháy:
    a. Điều kiện phát sinh sự cháy:
    Ta để cồn, gỗ, than trong không khí chúng không tự bốc cháy. Vậy muốn cháy được phải có điều kiện gì?
    Đốt nóng chất cháy, có đủ oxi…
    2. Sự oxi hoá chậm.
    Sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng.
    (Trong một số điều kiện nhất định, sự Oxi hóa chậm có thể chuyển thành sự cháy)

    II. Sự cháy và sự oxi hóa chậm.
    1. Sự cháy.
    Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng.
    2. Sự oxi hoá chậm.
    Sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng.
    (Trong một số điều kiện nhất định, sự Oxi hóa chậm có thể chuyển thành sự cháy)
    3. Điều kiện phát sinh và các biện pháp dập tắt sự cháy.
    a. Điều kiện phát sinh sự cháy:
    Vậy em hãy nêu các điều kiện phát sinh sự cháy?
    3. Điều kiện phát sinh và các biện pháp dập tắt sự cháy.
    Điều kiện phát sinh sự cháy:
    - Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy.
    - Phải có đủ khí oxi cho sự cháy.
    Trả lời

    - Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy.
    - Phải có đủ khí oxi cho sự cháy.

    II. Sự cháy và sự oxi hóa chậm.
    1. Sự cháy.
    Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng.
    2. Sự oxi hoá chậm.
    Sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng.
    (Trong một số điều kiện nhất định, sự Oxi hóa chậm có thể chuyển thành sự cháy)
    3. Điều kiện phát sinh và các biện pháp dập tắt sự cháy.
    a. Điều kiện phát sinh sự cháy:
    3. Điều kiện phát sinh và các biện pháp dập tắt sự cháy.
    b. Biện pháp dập tắt sự cháy:

    - Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy.
    - Phải có đủ khí oxi cho sự cháy.
    b. Biện pháp dập tắt sự cháy:
    Thông thường trong phòng thí nghiệm khi muốn tắt ngọn lửa đèn cồn, các em sẽ thực hiện biện pháp nào. Tại sao thực hiện biện pháp đó?
    Lấy nắp đậy lên ngọn lửa đèn cồn → ngăn cách oxi với ngọn lửa.
    Trả lời

    II. Sự cháy và sự oxi hóa chậm.
    1. Sự cháy.
    Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng.
    2. Sự oxi hoá chậm.
    Sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng.
    (Trong một số điều kiện nhất định, sự Oxi hóa chậm có thể chuyển thành sự cháy)
    3. Điều kiện phát sinh và các biện pháp dập tắt sự cháy.
    a. Điều kiện phát sinh sự cháy:
    3. Điều kiện phát sinh và các biện pháp dập tắt sự cháy.
    b. Biện pháp dập tắt sự cháy:
    Trả lời
    - Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy.
    - Phải có đủ khí oxi cho sự cháy.
    Vậy em hãy nêu các điều kiện dập tắt sự cháy?
    - Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy.
    - Cách li chất cháy với oxi.
    - Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy.
    - Cách li chất cháy với oxi.
    b. Biện pháp dập tắt sự cháy:

    II. Sự cháy và sự oxi hóa chậm.
    1. Sự cháy.
    Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng.
    2. Sự oxi hoá chậm.
    Sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng.
    (Trong một số điều kiện nhất định, sự Oxi hóa chậm có thể chuyển thành sự cháy)
    3. Điều kiện phát sinh và các biện pháp dập tắt sự cháy.
    a. Điều kiện phát sinh sự cháy:
    3. Điều kiện phát sinh và các biện pháp dập tắt sự cháy.
    b. Biện pháp dập tắt sự cháy:

    - Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy.
    - Phải có đủ khí oxi cho sự cháy.
    - Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy.
    - Cách li chất cháy với oxi.
    b. Biện pháp dập tắt sự cháy:
    Trong sinh hoạt nếu em phát hiện có đám cháy xảy ra thì phải làm gì?
    * Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng.
    * Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng.Điều kiện phát sinh sự cháy là: Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy; phải có đủ khí oxi cho sự cháy.
    * Muốn dập tắt sự cháy phải thực hiện một hoặc đồng thời cả hai biện pháp: Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy; cách li chất cháy với khí oxi.
    TỔNG KẾT
    Bài tập 1: Em hãy chọn phương pháp đúng để dập tắt ngọn lửa do xăng dầu.
    Dùng quạt để
    quạt tắt ngọn lửa
    A
    Dùng vải dày hoặc
    cát phủ lên ngọn lửa
    B
    Dùng nước tưới
    lên ngọn lửa
    C
    CỦNG CỐ
    Sự cháy do: Than, gỗ…
    Sự cháy do: Xăng, dầu…
    Em có nhận xét gì về hai trường hợp dập cháy trên?
    Hình ảnh mô phỏng sử dụng nước để dập cháy do than, gỗ và cháy do xăng, dầu
    Bài tập 2
    Điểm giống nhau giữa sự cháy và sự oxi hoá chậm là:
    Bài tập 3
    CỦNG CỐ
    D. Cả A & B
    Đáp án đúng
    Hướng dẫn - dặn dò:
     Học bài cũ và làm các bài tập SGK.
     Ôn tập kiến thức chuẩn bị cho bài luyện tập 5.
    KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ GIÁO MẠNH KHOẺ!
    CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
     
    Gửi ý kiến