Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 15. Hoá trị và số oxi hoá

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ngô Tuấn Anh
    Ngày gửi: 20h:05' 08-02-2015
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 711
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    Cuộc thi Thiết kế bài giảng điện tử e-Learning
    --------
    Bài giảng:
    HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA

    Chương trình Hóa Học, lớp 10

    Tổ : Sinh Hóa

    nguyenngotuananh@gmail.com
    Điện thoại: 01689531366

    Trường THPT Nguyễn Tri Phương
    Thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng

    Tháng 11/2013
    HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA
    Tiết 26, bài 15
    I- HÓA TRỊ
    Cộng hóa trị
    Điện hóa trị
    II- SỐ OXI HÓA
    Quy tắc
    Vận dụng
    I- HÓA TRỊ:
    1. Hóa trị trong hợp chất ion:
     gọi là điện hóa trị
    Cách tính: Điện hóa trị = Điện tích ion
    Ví dụ:
    1. Hóa trị trong hợp chất ion:


    + Kim loại nhóm IA, IIA, IIIA, điện hóa trị : 1+, 2+, 3+.
    + Phi kim nhóm VIA, VIIA, điện hóa trị : 2 -, 1 -.
    K+
    O2-
    Ca2+
    Cl-
    Al3+
    O2-
    K+ : 1+
    O2-: 2-
    Ca2+: 2+
    Cl- : 1-
    Al3+: 3+
    O2- : 2-
    K+
    Cl-
    K+: 1+
    Cl - : 1-
    Vận dụng: điền vào bảng sau:

    Mối liên hệ giữa vị trí nhóm với điện hóa trị nguyên tố?
    2. Hoá trị trong hợp chất cộng hóa trị:
     gọi là cộng hóa trị
    Cách tính: Cộng hóa trị = số liên kết = số cặp e chung

    Quan sát phân tử NH3
    Trong phân tử NH3: N có cộng hoá trị 3
    H có cộng hoá trị 1.
    Quan sát phân tử H2O
    Trong phân tử H2O: O có cộng hoá trị 2,
    H có cộng hoá trị 1.
    C: 4
    O: 2
    Cl : 1
    P: 5
    O: 2
    Cl : 1
    H: 2
    Vận dụng: xác định cộng hóa trị trong các hợp chất sau:
    *Kết luận: các bước xác định hóa trị của nguyên tố
    Xác định chất đó chứa LKCHT hay LK ion
    Hợp chất ion: Hóa trị = điện hóa trị = điện tích ion.
    Hợp chất cộng hóa trị: Hóa trị = cộng hóa trị = số liên kết CHT = số cặp e chung.
    Số oxi hoá
    dùng để làm gì nhỉ?
    II .SỐ OXI HÓA:
    II .SỐ OXI HÓA:
    1. Khái niệm :
    Số oxi hóa là điện tích của nguyên tử của nguyên tố trong phân tử, nếu giả định rằng liên kết của các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.
    Quy ước: dấu trước, số sau, phía trên nguyên tố
    2. Qui tắc xác định số oxi hóa:
    Qui tắc 1:
    Số oxi hoá của nguyên tố trong các đơn chất = 0
    Số oxi hóa của ion đơn nguyên tử = điện tích ion.
    +1 +2 +2 -2 +1 -3
    Thí dụ 2: Na+,Cu2+, Zn2+, O2-, H+, N3-
    0 0 0 0 0 0
    Thí dụ 1: Na,Cu, Zn, O2, H2, N2
    Qui tắc 2:
    Trong hầu hết các hợp chất,
    Số oxi hoá H = +1 ( trừ NaH, CaH2…)
    O = –2, (trừ OF2 ,H2O2….)
    Kim loại nhóm IA,IIA, IIIA có số oxi hóa tương ứng
    là + 1, +2, +3
    Ví dụ : NaCl, H2O, H2SO4, CaSO4
    +1
    +1 -2
    +1 -2
    +2 -2
    Qui tắc 3:
    -Trong một phân tử, tổng số số oxi hoá của các nguyên tố = 0
    Ví dụ:
    NH3
    -3 +1
    HNO3
    Ta có:(-3)x1 +(+1)x3 = 0
    +1 +5 -2
    Ta có:(+1)x1+(+5)x1 +(-2)x3 = 0
    -Trong ion đa nguyên tử, tổng số số oxi hoá của các nguyên tố = điện tích của ion
    * NH4+ : (-3)x1 +(+1)x4 = +1

    * SO42- :+6 +(-2)x4 = -1
    -3 +1
    +6 -2
    Ví dụ:
    Tính số oxi hoá của các nguyên tố trong các trường hợp sau:
    a) SO3 b) P2O5
    Gọi a,b là số oxi hoá của S, P:
    3. Bài tập vận dụng:
    -2
    -2
    a
    b

    a + 3x(-2) = 0 => a = +6
    2xb + 5x(-2) = 0 => b = + 5
    Tính số oxi hoá của Cr trong các trường hợp sau:
    a) K2Cr2O7 b) CrO42-
    Gọi a là số oxi hoá của Cr
    +1
    -2
    -2
    a
    a
    2 x(+1) +2xa + 7x(-2) = 0 => a = +6
    a + 4x(-2) = -2 => a = + 6
    3. Bài tập vận dụng:
    Số oxi hóa của Mn , Fe trong Fe3+ lần lượt là:
    Đúng rồi! Chúc mừng em!
    Chưa đúng, bấm vào vị trí bất kỳ để tiếp tục !
    Em phải trả lời sau đó mới tiếp tục được !
    3. Bài tập vận dụng:
    Số oxi hóa của P trong PO43- là:
    Đúng rồi! Chúc mừng em!
    Chưa đúng, bấm vào vị trí bất kỳ để tiếp tục !
    Em phải trả lời sau đó mới tiếp tục được !
    3. Bài tập vận dụng:
    Số oxi hóa của Cr trong K2Cr2O7 là:
    Đúng rồi! Chúc mừng em!
    Chưa đúng, bấm vào vị trí bất kỳ để tiếp tục !
    Em phải trả lời sau đó mới tiếp tục được !
    3. Bài tập vận dụng:
    Trọng tâm bài học
    Quy tắc xác định
    số oxi hóa
    ĐIỆN HOÁ
    TRỊ
    Cách xác định
    HOÁ TRỊ
    CỘNG HOÁ
    TRỊ
    Cách xác định
    SỐ OXI HÓA
    Dặn dò:
    - Học bài
    - Bài tập SGK trang 90
    - Bài tập phần luyện tập chương 3

    Học liệu tham khảo

    Các tài liệu tham khảo chính:
    Sách giáo khoa lớp 10, các tài liệu ngoài.
    Các website tham khảo được sử dụng:
    Violet.vn
    http://thi-baigiang.moet.gov.vn
     
    Gửi ý kiến