Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương I. §7. Hình bình hành

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Minh Nguyệt
    Ngày gửi: 20h:42' 19-09-2015
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 560
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
    Lớp: 82
    Môn: Hình học
    GV: Nguyễn Thị Minh Nguyệt
    KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
    Điền điều kiện thích hợp ở dấu mũi tên trong sơ đồ sau: (4 điểm)
    Các cạnh đối của tứ giác ABCD trên hình vẽ sau có gì đặc biệt? (6 điểm)
    ?
    Câu 1:
    Câu 2:
    Hai cạnh đối song song
    ĐÁP ÁN
    Câu 1:
    Hai cạnh đối song song
    A
    B
    D
    C
    700
    700
    1100
    Câu 2:
    Các cạnh đối của tứ giác ABCD trên hình vẽ có:
    Tứ giác
    Hình thang
    Hai cạnh đối song song
    Các cạnh đối song song
    ?
    Tiết 10: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
    HÌNH
    BÌNH HÀNH
    Định nghĩa
    Tính chất
    Dấu hiệu nhận biết
    ?1
    Tiết 10: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
    1. Định nghĩa:
    Các cạnh đối của tứ giác ABCD trên hình vẽ 66 có gì đặc biệt?
    Các cạnh đối của tứ giác ABCD trên hình vẽ có:
    Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
    Tứ giác ABCD là hình bình hành
    AB // CD
    AD // BC
    Nhận xét: Hình bình hành là một hình thang đặc biệt (hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song)
    Tứ giác ABCD là một hình bình hành

    Hình 66
    Khi hai đĩa cân nâng lên và hạ xuống, ABCD luôn luôn là hình gì?
    Khi hai đĩa cân nâng lên và hạ xuống, ABCD luôn luôn là hình bình hành.
    Một số hình ảnh thực tế của hình bình hành
    Một số hình ảnh thực tế của hình bình hành
    Ti?t 10: 7 HÌNH BÌNH HNH
    1. Định nghĩa:
    Tiết 10: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
    1. Định nghĩa:
    2. Tính chất:
    ?2
    Cho hình bình hành ABCD (h.67). Hãy thử phát hiện các tính chất về cạnh, về góc, về đường chéo của hình bình hành đó.
    O
    .
    Hình 67
    Các cạnh đối bằng nhau.
    Các góc đối bằng nhau.
    Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    Dự đoán:
    GT
    KL
    ABCD là hình bình hành
    AC cắt BD tại O
    a) AB = CD, AD = BC
    c) OA = OC, OB = OD
    A
    D
    B
    C
    .
    O
    Tiết 10: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
    1. Định nghĩa:
    2. Tính chất:
    Trong hình bình hành:
    a) Các cạnh đối bằng nhau.
    a) Hình bình hành ABCD là hình thang có hai cạnh bên AD, BC song song nên:
    AD = BC, AB = CD
    b) Các góc đối bằng nhau.
    c) Hai đường chéo cắt
    nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    Chứng minh:
    a)
    b)
    a)
    b)
    c)

    Ti?t 10: 7 HÌNH BÌNH HNH
    1. Định nghĩa:
    2. Tính chất:
    M
    N
    Q
    P
    Nếu tứ giác MNPQ là hình bình hành thì:
    . MN = PQ, MQ = NP
    . MI = IP, IN = IQ
    I
    Quan sát hình vẽ sau:
    Tiết 10: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
    1. Định nghĩa:
    2. Tính chất:
    3. Dấu hiệu nhận biết:
    Bài tập: Hãy lập mệnh đề đảo của các mệnh đề sau:
    1. Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
    Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
    → Tứ giác có……………………………………………………….
    2. Trong hình bình hành, các cạnh đối bằng nhau.

    4. Trong hình bình hành, các góc đối bằng nhau.




    Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
    Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
    3. Hình bình hành là hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau.
    Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
    5. Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
    → Tứ giác có……………………………………………………….
    → Tứ giác có……………………………………………………….
    → Tứ giác có……………………………………………………….
    → Tứ giác có……………………………………………………….
    1.
    2.
    3.
    4.
    5.

    Tiết 10: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
    1. Định nghĩa:
    2. Tính chất:
    3. Dấu hiệu nhận biết:
    ?3
    Trong các tứ giác ở hình 70, tứ giác nào là hình bình hành? Vì sao?
    1. Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
    2. Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
    3. Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
    4. Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
    5. Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
    Giải
    HÌNH
    BÌNH HÀNH
    Định nghĩa
    Tính chất
    Dấu hiệu nhận biết
    Tiết 10: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
    Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
    Các cạnh đối bằng nhau.
    Các góc đối bằng nhau.
    Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    Tứ giác có các cạnh đối song song.
    Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau.
    Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau.
    Tứ giác có các góc đối bằng nhau.
    Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Nắm vững định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình bình hành.
    - Bài tập về nhà: BT 44 SGK/92





    Chứng minh BE = DF bằng cách đưa về chứng minh hai tam giác có chứa hai đoạn thẳng ấy bằng nhau.
    - Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập.
     
    Gửi ý kiến