Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
tiêt 35 hinh 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Huy
Ngày gửi: 23h:30' 09-01-2014
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 178
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Huy
Ngày gửi: 23h:30' 09-01-2014
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 178
Số lượt thích:
0 người
Hình học 8
Tiết 35 :
DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
Giáo viên:TRƯƠNG HOÀNG
TRƯỜNG THCS NGUYỄN THẾ BẢO-PHÚ HÒA - PHÚ YÊN
TRƯỜNG THCS NGUYỄN THẾ BẢO
PHÚ YÊN
Hình học 8
S = a . h
Tam giác
S =a.b
Hình chữ nhật
Hình vuông
Hình thang
Hình bình hành
a
h
KIểM TRA BàI Cũ
TiẾT 36
DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
1. Phương pháp tính diện tích đa giác
Để tính diện tích đa giác ta có thể chia đa giác thành
những tam giác hoặc tạo ra một tam giác có chứa
đa giác, rồi tính diện tích các tam giác đó.
Để tính diện tích đa giác ta có thể chia đa giác thành
nhiều tam giác vuông và hình thang vuông.
2. Ví dụ:
A
B
D
E
G
H
I
K
C
SABGH = AB. AH
= 3.7 = 21 (cm2)
(SGK)
Vậy: SABCDEGHI = SDEGC + SABGH + SAIH
= 8 + 21 + 10,5 = 39,5 (cm2 )
Con đường hình bình hành
có diện tích là:
SEBGF = FG.BC = 50.120
= 6000 (m2)
Diện tích đám đất hình chữ
nhật là:
18 000 - 6000 = 12 000 (m2)
Diện tích phần còn lại là:
BÀI TẬP 38 SGK:
BÀI TẬP 40 SGK:
Diện tích phần gạch sọc có: 6. 8 – 14,5 = 33,5 (ô vuông)
Diện tích thực tế là: 33,5. 100002 = 3 350 000 000 (cm2)
= 335 000 (m2)
Hướng dẫn về nhà:
*Làm bài 41, 42, 43,44,45,46.47 sgk, tr 132,133.
* Xem lại các bài tập đã giải
*Chuẩn bị tốt các bài tập cho về nhà . Tiết sau luyện tập
CHÚC CÁC THẦY CÔ MẠNH KHỎE VÀ CÁC EM HỌC TẬP TỐT
Tiết 35 :
DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
Giáo viên:TRƯƠNG HOÀNG
TRƯỜNG THCS NGUYỄN THẾ BẢO-PHÚ HÒA - PHÚ YÊN
TRƯỜNG THCS NGUYỄN THẾ BẢO
PHÚ YÊN
Hình học 8
S = a . h
Tam giác
S =a.b
Hình chữ nhật
Hình vuông
Hình thang
Hình bình hành
a
h
KIểM TRA BàI Cũ
TiẾT 36
DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
1. Phương pháp tính diện tích đa giác
Để tính diện tích đa giác ta có thể chia đa giác thành
những tam giác hoặc tạo ra một tam giác có chứa
đa giác, rồi tính diện tích các tam giác đó.
Để tính diện tích đa giác ta có thể chia đa giác thành
nhiều tam giác vuông và hình thang vuông.
2. Ví dụ:
A
B
D
E
G
H
I
K
C
SABGH = AB. AH
= 3.7 = 21 (cm2)
(SGK)
Vậy: SABCDEGHI = SDEGC + SABGH + SAIH
= 8 + 21 + 10,5 = 39,5 (cm2 )
Con đường hình bình hành
có diện tích là:
SEBGF = FG.BC = 50.120
= 6000 (m2)
Diện tích đám đất hình chữ
nhật là:
18 000 - 6000 = 12 000 (m2)
Diện tích phần còn lại là:
BÀI TẬP 38 SGK:
BÀI TẬP 40 SGK:
Diện tích phần gạch sọc có: 6. 8 – 14,5 = 33,5 (ô vuông)
Diện tích thực tế là: 33,5. 100002 = 3 350 000 000 (cm2)
= 335 000 (m2)
Hướng dẫn về nhà:
*Làm bài 41, 42, 43,44,45,46.47 sgk, tr 132,133.
* Xem lại các bài tập đã giải
*Chuẩn bị tốt các bài tập cho về nhà . Tiết sau luyện tập
CHÚC CÁC THẦY CÔ MẠNH KHỎE VÀ CÁC EM HỌC TẬP TỐT
 






Các ý kiến mới nhất