Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
he thong danh lua

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đang bị khóa
Ngày gửi: 21h:40' 17-03-2012
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 223
Nguồn:
Người gửi: Đang bị khóa
Ngày gửi: 21h:40' 17-03-2012
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 223
Số lượt thích:
0 người
Bài 29. HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
1. Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa
Tạo ra tia lửa điện cao áp để châm cháy hoà khí trong xilanh động cơ xăng đúng thời điểm
+ Cao áp là hiệu điện thế có trị số lớn đến hàng nghìn vôn.
+ Cao áp được tạo ra trong hệ thống đánh lửa đạt từ 10000 V đến 30000 V (tuỳ loại động cơ) nhằm mục đích có được tia lửa điện đủ mạnh, để châm cháy hoà khí trong thời gian rất ngắn.
+ HTĐL còn có trên ĐC dùng nhiên liệu khí hoá lỏng (gas)
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
1. Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa
2. Cấu tạo chung của hệ thống đánh lửa
Nguồn điện sơ cấp
Bộ tăng áp
Bộ chia điện
Các bugi
Bộ phận ngắt điện
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
1. Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa
2. Cấu tạo chung của hệ thống đánh lửa
3. Phân loại:
+ Căn cứ vào nguồn điện sơ cấp
- HTĐL dùng ma-nhê-tô
- HTĐL dùng acqui
+ Căn cứ vào bộ phận ngắt điện
- HTĐL không có tiếp điểm
- HTĐL có tiếp điểm
+ Căn cứ vào bộ chia điện
- HTĐL điện tử (bán dẫn)
- HTĐL thường
Hệ thống đánh lửa
Hệ thống đánh lửa thường
Hệ thống đánh lửa điện tử(bán dẫn)
Hệ thống đánh lửa có tiếp điểm
Hệ thống đánh lửa không có tiếp điểm
Hệ thống đánh lửa có tiếp điêm
Hệ thống đánh lửa dùng acquy
Hệ thống đánh lửa dùng ma-nhê-tô
Hệ thống đánh lửa thường
Hệ thống đánh lửa điện tử(bán dẫn)
Hệ thống đánh lửa có tiếp điểm
Hệ thống đánh lửa không có tiếp điểm
Hệ thống đánh lửa có tiếp điểm
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
1. Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa
2. Cấu tạo chung của hệ thống đánh lửa
3. Phân loại:
Hệ thống đánh lửa cơ
Hệ thống đánh lửa điện tử
Hệ thống đánh lửa trực tiếp
Mô hình hệ thống đánh lửa bằng điện
Kiểu ngắt tiếp điểm
Kiểu tranzito có ESA(đánh lửa sớm bằng điện tử)
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
1. Cấu tạo:
1- Manhêtô gồm:
+ Rôto : Nam châm NS
+ Stato gồm WN: Cuộn nguồn
WĐK : Cuộn điều khiển
2- Biến áp đánh lửa (bộ tăng áp) gồm
+ W1 : Cuộn sơ cấp, có hàng trăm vòng dây
+ W2 : Cuộn thứ cấp, có hàng chục nghìn vòng dây
+ W1 và W2 quấn trên cùng một lõi thép
- Bộ chia điện:
+ Đ1, Đ2: Điốt thường, để nắn dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
+ ĐĐK : Điôt điều khiển
+ CT : Tụ điện
3- Buzi
4- Khoá điện
3
4
2
1
G
3
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
1. Cấu tạo
+ Đặc điểm chung của mạch điện (trên ĐC điện tử): mạch điện 1 dây, dây còn lại được nối “mát” tức là nối với khung động cơ bằng kim loại - mọi điểm “mát” có điện thế bằng nhau
+ Trong hệ thống đang xét, cuộn WĐK đặt ở vị trí sao cho khi tụ CT đầy điện thì cuộn WĐK cũng có điện áp dương cực đại
+ Với điôt thường, khi phân cực thuận (UAK > 0) thì điôt cho dòng điện đi qua theo chiều từ anôt A đến catôt K (điôt dẫn).
Khi phân cực ngược (UAK < 0) thì điôt không cho dòng điện đi qua
(điôt khoá)
+ Với điôt điều khiển, khi UAK > 0
và UGK > 0 thì điôt cho dòng điện đi qua theo chiều từ A đến K.
Khi UAK < 0 hoặc UGK < 0 thì điôt khoá
3
4
2
1
G
Điôt
Tiristor (ĐĐK)
Tụ hóa
CDI
(Bộ chia điện)
Các cuộn dây Ma-nhê-tô
Nam châm
Ma-nhê-tô
Biến áp đánh lửa và Bugi
3
2
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
2. Nguyên lí làm việc:
1. Cấu tạo:
1
4
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
1. Cấu tạo:
2. Nguyên lí làm việc:
- Khi khoá điện (4) mở và roto của manhêtô quay, trên các cuộn dây WN và WDK xuất hiện các suất điện động xoay chiều
- Nhờ Đ1, nửa chu kì dương của suất điện động trên cuộn WN được nạp vào tụ điện CT , lúc này điốt ĐDK vẫn ở chế độ khoá
- Khi tụ điện CT đã tích đầy điện thì do thiết kế đã định trước, cũng có nửa chu kì dương của suất điện động trên cuộn WDK qua điốt Đ2 đặt vào cực điều khiển (G) của ĐDK do đó ĐDK mở và đây cũng là thời điểm cần đánh lửa
ĐDK mở cho phép tụ CT phóng điện qua nó. Dòng điện phóng đi theo mạch:
Cực (+) CT → ĐDK → “mát” → W1 → Cực(-) CT
- Do có dòng điện với trị số khá lớn phóng qua W1 trong thời gian cực ngắn nên ở W2 suất hiện suất điện động rất lớn, truyền đến buzi (3) để tạo ra tia lửa điện
4
3
2
1
G
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
1. Cấu tạo:
2. Nguyên lí làm việc:
+ Dòng điện phóng qua W1 trong thời gian rất ngắn tạo ra sự biến thiên từ thông rất lớn trong lõi thép. W1 và W2 quấn trên cùng một lõi thép cho nên trên W1 và W2 suất hiện các suất điện động cảm ứng.
Suất điện động cảm ứng tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông trong mạch và tỉ lệ với số vòng dây của mạch.
3
4
2
1
Khi muốn tắt động cơ, đóng khoá (4): dòng điện từ cuộn WN sẽ ra mát, không nạp vào được tụ nữa, HTĐL ngừng làm việc.
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
1. Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa
Tạo ra tia lửa điện cao áp để châm cháy hoà khí trong xilanh động cơ xăng đúng thời điểm
+ Cao áp là hiệu điện thế có trị số lớn đến hàng nghìn vôn.
+ Cao áp được tạo ra trong hệ thống đánh lửa đạt từ 10000 V đến 30000 V (tuỳ loại động cơ) nhằm mục đích có được tia lửa điện đủ mạnh, để châm cháy hoà khí trong thời gian rất ngắn.
+ HTĐL còn có trên ĐC dùng nhiên liệu khí hoá lỏng (gas)
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
1. Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa
2. Cấu tạo chung của hệ thống đánh lửa
Nguồn điện sơ cấp
Bộ tăng áp
Bộ chia điện
Các bugi
Bộ phận ngắt điện
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
1. Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa
2. Cấu tạo chung của hệ thống đánh lửa
3. Phân loại:
+ Căn cứ vào nguồn điện sơ cấp
- HTĐL dùng ma-nhê-tô
- HTĐL dùng acqui
+ Căn cứ vào bộ phận ngắt điện
- HTĐL không có tiếp điểm
- HTĐL có tiếp điểm
+ Căn cứ vào bộ chia điện
- HTĐL điện tử (bán dẫn)
- HTĐL thường
Hệ thống đánh lửa
Hệ thống đánh lửa thường
Hệ thống đánh lửa điện tử(bán dẫn)
Hệ thống đánh lửa có tiếp điểm
Hệ thống đánh lửa không có tiếp điểm
Hệ thống đánh lửa có tiếp điêm
Hệ thống đánh lửa dùng acquy
Hệ thống đánh lửa dùng ma-nhê-tô
Hệ thống đánh lửa thường
Hệ thống đánh lửa điện tử(bán dẫn)
Hệ thống đánh lửa có tiếp điểm
Hệ thống đánh lửa không có tiếp điểm
Hệ thống đánh lửa có tiếp điểm
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
1. Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa
2. Cấu tạo chung của hệ thống đánh lửa
3. Phân loại:
Hệ thống đánh lửa cơ
Hệ thống đánh lửa điện tử
Hệ thống đánh lửa trực tiếp
Mô hình hệ thống đánh lửa bằng điện
Kiểu ngắt tiếp điểm
Kiểu tranzito có ESA(đánh lửa sớm bằng điện tử)
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
1. Cấu tạo:
1- Manhêtô gồm:
+ Rôto : Nam châm NS
+ Stato gồm WN: Cuộn nguồn
WĐK : Cuộn điều khiển
2- Biến áp đánh lửa (bộ tăng áp) gồm
+ W1 : Cuộn sơ cấp, có hàng trăm vòng dây
+ W2 : Cuộn thứ cấp, có hàng chục nghìn vòng dây
+ W1 và W2 quấn trên cùng một lõi thép
- Bộ chia điện:
+ Đ1, Đ2: Điốt thường, để nắn dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
+ ĐĐK : Điôt điều khiển
+ CT : Tụ điện
3- Buzi
4- Khoá điện
3
4
2
1
G
3
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
1. Cấu tạo
+ Đặc điểm chung của mạch điện (trên ĐC điện tử): mạch điện 1 dây, dây còn lại được nối “mát” tức là nối với khung động cơ bằng kim loại - mọi điểm “mát” có điện thế bằng nhau
+ Trong hệ thống đang xét, cuộn WĐK đặt ở vị trí sao cho khi tụ CT đầy điện thì cuộn WĐK cũng có điện áp dương cực đại
+ Với điôt thường, khi phân cực thuận (UAK > 0) thì điôt cho dòng điện đi qua theo chiều từ anôt A đến catôt K (điôt dẫn).
Khi phân cực ngược (UAK < 0) thì điôt không cho dòng điện đi qua
(điôt khoá)
+ Với điôt điều khiển, khi UAK > 0
và UGK > 0 thì điôt cho dòng điện đi qua theo chiều từ A đến K.
Khi UAK < 0 hoặc UGK < 0 thì điôt khoá
3
4
2
1
G
Điôt
Tiristor (ĐĐK)
Tụ hóa
CDI
(Bộ chia điện)
Các cuộn dây Ma-nhê-tô
Nam châm
Ma-nhê-tô
Biến áp đánh lửa và Bugi
3
2
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
2. Nguyên lí làm việc:
1. Cấu tạo:
1
4
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
1. Cấu tạo:
2. Nguyên lí làm việc:
- Khi khoá điện (4) mở và roto của manhêtô quay, trên các cuộn dây WN và WDK xuất hiện các suất điện động xoay chiều
- Nhờ Đ1, nửa chu kì dương của suất điện động trên cuộn WN được nạp vào tụ điện CT , lúc này điốt ĐDK vẫn ở chế độ khoá
- Khi tụ điện CT đã tích đầy điện thì do thiết kế đã định trước, cũng có nửa chu kì dương của suất điện động trên cuộn WDK qua điốt Đ2 đặt vào cực điều khiển (G) của ĐDK do đó ĐDK mở và đây cũng là thời điểm cần đánh lửa
ĐDK mở cho phép tụ CT phóng điện qua nó. Dòng điện phóng đi theo mạch:
Cực (+) CT → ĐDK → “mát” → W1 → Cực(-) CT
- Do có dòng điện với trị số khá lớn phóng qua W1 trong thời gian cực ngắn nên ở W2 suất hiện suất điện động rất lớn, truyền đến buzi (3) để tạo ra tia lửa điện
4
3
2
1
G
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
1. Cấu tạo:
2. Nguyên lí làm việc:
+ Dòng điện phóng qua W1 trong thời gian rất ngắn tạo ra sự biến thiên từ thông rất lớn trong lõi thép. W1 và W2 quấn trên cùng một lõi thép cho nên trên W1 và W2 suất hiện các suất điện động cảm ứng.
Suất điện động cảm ứng tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông trong mạch và tỉ lệ với số vòng dây của mạch.
3
4
2
1
Khi muốn tắt động cơ, đóng khoá (4): dòng điện từ cuộn WN sẽ ra mát, không nạp vào được tụ nữa, HTĐL ngừng làm việc.
 






Các ý kiến mới nhất