Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    7 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 43 - HỆ SINH THÁI

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyenluu Thanh Huyen (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:59' 21-03-2011
    Dung lượng: 5.8 MB
    Số lượt tải: 699
    Số lượt thích: 0 người
    1

















    SỞ GD- ĐT ĐAKLAK
    TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM
    TỔ SINH HỌC
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ GIÁO
    ĐẾN DỰ GiỜ THĂM LỚP !
    Tiết 45 : HỆ SINH THÁI
    2
    Chương III
    HỆ SINH THÁI,
    SINH QUYỂN VÀ BẢO VỆ
    MÔI TRƯỜNG
    Tiết 45 : HỆ SINH THÁI

    I. Khái niệm hệ sinh thái
    1.Ví dụ
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    I.Khái niệm hệ sinh thái
    1.Ví dụ
    2.Khái niệm
    - Hệ sinh thái là 1 đơn vị cấu trúc hoàn chỉnh của tự nhiên, biểu hiện chức năng của 1 tổ chức sống.

    - Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh.
    Tiết 45 : HỆ SINH THÁI
    9
    Tại sao nói HST biểu hiện chức năng của 1 tổ chức sống?
    - Trong HST luôn diễn ra quá trình TĐC và NL theo phương thức đồng hóa và dị hóa (Tổng hợp và phân giải)

    - Quần xã có sự sinh trưởng thông qua ST của các QT

    - QX có khả năng tự điều chỉnh để thích nghi với MT thông qua cơ chế điều hòa mật độ và hiện tượng khống chế sinh học

    - Sự sinh sản của các cá thể  ST của quần thể, sản sinh ra các QT mới.

    - Mỗi QT đều có biến đổi, có tiến hóa  Sự biến đổi của QX thông qua quá trình diễn thế.Có sự biến đổi tương ứng giữa QX và NC.
    10
    3.Kích thước HST:
    11
    - Kích thước của một hệ sinh thái rất đa dạng.
    Ví dụ :

    + HST nhỏ như 1 giọt nước ao, 1 bể cá cảnh,....

    + HST lớn như Trái Đất.
    - Bất kì 1 sự gắn kết nào giữa các sinh vật với các nhân tố sinh thái của môi trường  1 chu trình sinh học hoàn chỉnh, dù ở mức đơn giản nhất đều được coi là hệ sinh thái.
    12
    II. Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.

    Quan sát hình ảnh sau, hãy cho biết hệ sinh thái gồm những thành phần nào?
    13
    Sinh cảnh
    Quần xã sinh vật
    Ánh sáng
    Nước
    Xác sinh vật
    Khí hậu
    Đất
    SV sản xuất
    SV tiêu thụ
    SV phân giải
    Vi khuẩn
    Nấm
    14
    II. Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.
    Một hệ sinh thái gồm 2 thành phần : Thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh.

    2. Thành phần hữu sinh

    1. Thành phần vô sinh :
    Bao gồm ánh sáng, đất, nước, các yếu tố khí hậu, xác SV
    Sinh vật sản xuất :
    - Sinh vật tiêu thụ
    - Sinh vật sản xuất
    15
    III.CÁC KIỂU HỆ SINH THÁI CHỦ YẾU TRÊN TRÁI ĐẤT
    Đọc mục III-SGK và kể tên các kiểu hệ sinh thái ?
    16
    RỪNG NHIỆT ĐỚI
    Phân bố gần xích đạo, nơi có khí hậu nóng và ẩm quanh năm.Lượng mưa hàng năm cao, vì thế rừng xanh tốt quanh năm.Có nhiều tầng. Có hệ động, thực vật phong phú.
    Phân bố ở 3 vùng lớn Nam Mĩ, Ấn Độ, Đông Nam Á và Trung Phi.Rừng nhiệt đới được coi là lá phổi xanh của Trái Đất.
    17
    HOANG MẠC VÀ SA MẠC
    Mưa ít, có mùa hè nóng và mùa đông rất lạnh.Thực vật rất nghèo, chủ yếu là cây bụi và cây cỏ, xương rồng  Có ít ĐV có thể sinh sống chủ yếu là các loài Lạc Đà, Báo, Sư Tử.Thực vật :lá cây nhỏ, biến thành gai, thân mọng nước,....
    18
    RỪNG THÔNG PHƯƠNG BẮC
    (RỪNG TAIGA)
    Khí hậu lạnh, mùa đông kéo dài, mưa ít.Hệ TV chủ yếu là cây lá kim như Thông, Vân sam,..Hệ ĐV nghèo về số loài, có 1 số loài thú lớn như Hươu Canada, nai sừng tấm,... Ăn mầm cây, vỏ cây và điạ y.Nhiều loài chim di cư vào mùa đông.Nhân tố vô sinh có ảnh hưởng rõ rệt.
    Vân sam trắng (Picea glauca) trong rừng taiga, quốc lộ Denali, dãy núi Alaska, Alaska
    19




    THẢO NGUYÊN
    Mùa hạ tương đối nóng nhưng sang mùa đông thì lạnh.Thảm TV chủ yếu là cỏ thấp, đất có nhiều mùn hữu cơ.Động vật là những loài chạy nhanh có tập tính ngủ đông, ngủ hè như ngựa, sóc, chuột, sói, bò Bizong,.....
    Ở Việt Nam, Mộc Châu được coi là vùng có khí hậu thảo nguyên có tiềm năng phát triển chăn nuôi trâu, bò.
    20
    RỪNG LÁ RỘNG ÔN ĐỚI
    Có khí hậu ấm áp về mùa hè, nhưng mùa đông lạnh.Vào mùa đông lá cây khô và rụng.Có động vật khá phong phú, nhiều loài di cư tránh mùa đông và ngủ đông như sóc, chim gõ kiến, gấu, cáo,...
    21
    2.Các hệ sinh thái nhân tạo
    22
    Một góc Hà Nội
    23
    24
    25
    Đồng ruộng
    26
    Ruộng bậc thang
    27

    2.Các hệ sinh thái nhân tạo
    - Do chính con người tạo ra
    VD: Đồng ruộng, hồ nước, rừng trồng, thành phố,....
    - Ngoài nguồn năng lượng giống như HST tự nhiên, để nâng cao hiệu quả sử dụng con người còn bổ sung cho HST nguồn VC và NL khác.Và đồng thời thực hiện các biện pháp cải tạo.
    28
    Hoàn thành phiếu học tập phân biệt HST tự nhiên và HST nhân tạo.
    Thời gian 5 phút.
    29
    Vật chất từ sinh
    cảnh và năng lượng từ Mặt Trời
    Vật chất từ sinh cảnh với sự hỗ trợ của con người.
    NL phần lớn từ tự nhiên, phần nhỏ do con người bổ sung
    Cao
    Thấp
    Phức tạp, chặt chẽ
    và gay gắt
    Đơn giản, không chặt chẽ, không gay gắt
    Cao
    Thấp  con người phải thường xuyên cải tạo
    Có cân bằng SH và sự ổn định được duy trì 1 cách tự nhiên
    Kém cân bằng, không duy trì ổn định, phụ thuộc vào con người
    Thấp
    Cao
    30
    Củng cố
    - Cần nắm được:
    + Khái niệm hệ sinh thái, các thành phần của 1 hệ sinh thái
    + Phân biệt HST tự nhiên và HST nhân tạo, nêu ví dụ về một số HST trên cạn và HST dưới nước chủ yếu, ví dụ về HST nhân tạo
    31

    Nghiên cứu bài 43 :
    TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG HST
    Dặn dò

    - Học bài cũ
    32
    CHÀO TẠM BiỆT QUÝ THẦY, CÔ GIÁO
    VÀ CÁC EM HỌC SINH
     
    Gửi ý kiến