Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    BAI 3.GIOI THIEU M.ACCESS

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lý Thanh
    Ngày gửi: 14h:38' 14-10-2008
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 227
    Số lượt thích: 0 người
    Đặng Hữu Hoàng
    TIN HỌC 12
    Thời gian 1 tiết
    TRƯỜNG THPT CHỢ GẠO
    BÀI 3
    GIỚI THIỆU VỀ MICROSOFT ACCESS
    BÀI 3
    GIỚI THIỆU VỀ MICROSOFT ACCESS
    Thời gian 1 tiết
    CHƯƠNG 2
    HỆ QUẢN TRỊ CSDL MICROSOFT ACCESS
    1. Phần mềm Microsoft Access
    2. Khả năng của Access
    3. Các loại đối tượng chính của Access
    4. Một số thao tác cơ bản
    5. Làm việc với các đối tượng
    GIỚI THIỆU VỀ MICROSOFT ACCESS
    Phần mềm Microsoft Access là hệ quản trị CSDL nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office
    1. Phần mềm Microsoft Access
    Biểu tượng của Access
    2. Khả năng của Access
    a) Access có những khả năng nào?
    Cung cấp các công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu
    - Tạo lập các CSDL và lưu trữ chúng trên các thiết bị nhớ
    - Tạo biểu mẫu để cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo thống kê, tổng kết hay những mẫu hỏi để khai thác dữ liệu
    2. Khả năng của Access
    b) Ví dụ:
    Xét bài toán quản lí học sinh
    - Với bài toán trên, có thể dùng Access xây dựng CSDL giúp giáo viên quản lí học sinh, cập nhật thông tin, tính điểm trung bình môn, tính toán và thống kê một cách tự động
    53
    Đỗ
    42.5
    Đỗ
    41
    Đỗ
    33.5
    Đỗ
    22
    3. Các loại đối tượng chính của Access
    a) Các loại đối tượng:
    - Access có nhiều đối tượng, mỗi đối tượng có một chức năng riêng liên quan đến việc lưu trữ, cập nhật và kết xuất dữ liệu
    - Các loại đối tượng chính:
    Bảng (Table)
    Mẫu hỏi (Query)
    Biểu mẫu (form)
    Báo cáo (report)
    Bảng (Table)
    - Dùng để lưu trữ dữ liệu, mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể xác định và gồm nhiều hàng nhiều cột
    Mẫu hỏi (Query)
    - Dùng để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng
    Biểu mẫu (form)
    - Giúp tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin
    Báo cáo (report)
    - Được thiết kế để định dạng, tính toán tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra
    b) Ví dụ
    3. Các loại đối tượng chính của Access
    Minh họa
    4. Một số thao tác cơ bản
    a) Khởi động Access
    Có 2 cách để khởi động Access
    Cách 1: Start  chọn Programs  Microsoft Office  chọn Microsoft Access
    Cách 2: Nháy đúp vào biểu tượng Access
    Màn hình làm việc của Access
    Thanh bảng chọn

    Thanh Công cụ

    Khung tác vụ (New File

    4. Một số thao tác cơ bản
    b) Tạo CSDL mới
    Thực hiện các bước sau:
    B1: Chọn lệnh File  New
    B2: Chọn Blank Database, xuất hiện hộp thoại File New Database
    B3: Chọn vị trí lưu tệp và nhập tên tệp  chọn Create
    Hộp thoại File New Database
    Nhập tên CSDL mới
    Thanh Công cụ

    Bảng chọn đối tượng

    Trang bảng
    Cửa sổ CSDL mới tạo
    4. Một số thao tác cơ bản
    c) Mở CSDL đã có
    Thực hiện 1 trong 2 cách sau:
    C1: Nháy chuột lên tên của CSDL (nếu có)
    C2: Chọn lệnh File  Open, tìm và nháy đúp vào tên CSDL cần mở
    Cửa sổ CSDL đã có
    4. Một số thao tác cơ bản
    d) Kết thúc phiên làm việc với Access:
    Thực hiện 1 trong 2 cách sau:
    Cách 1: Chọn File  Exit
    5. Làm việc với các đối tượng
    a) Chế độ làm việc với các đối tượng:
    2 chế độ chính làm việc với các đối tượng
    - Chế độ thiết kế (Design View)
    - Chế độ trang dữ liệu (Datasheet View)
    - Chế độ thiết kế (Design View)
    Dùng để tạo mới hoặc thay đổi cấu trúc bảng, mẫu hỏi, thay đối cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
    * Muốn chọn chế độ thiết kế: chọn View  Design View hoặc nháy nút
    Bảng ở chế độ thiết kế
    - Chế độ trang dữ liệu (Datasheet View)
    Dùng để hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho phép xem, xóa hoặc thay đổi các dữ liệu đã có
    * Muốn chọn chế độ trang dữ liệu, chọn View  Datasheet View hoặc nháy nút
    Bảng ở chế độ trang dữ liệu
    Chú ý: có thể chuyển đổi qua lại giữa chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu
    5. Làm việc với các đối tượng
    b) Tạo đối tượng mới
    Có thể thực hiện nhiều cách sau:
    Dùng các mẫu
    dựng sẵn
    (Wizard - Thuật sĩ)
    Người dùng
    tự thiết kế
    Kết hợp cả
    hai cách trên
    Ví dụ: tạo bảng
    - Create table in Design view ( Tạo bảng ở chế độ thiết kế)
    - Create table using wizard ( Tạo bảng theo mẫu có sẵn)
    - Create table by entering data ( Tạo bảng bằng cách nhập dữ liệu ngay)
    Mở đối tượng
    Trong cửa sổ loại đối tượng, nháy đúp lên tên đối tượng cần mở
    Thực hiện tháng 9 năm 2008
     
    Gửi ý kiến