Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giới thiệu biểu đồ hình quạt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Cẩm Tú
    Ngày gửi: 22h:11' 06-12-2014
    Dung lượng: 521.6 KB
    Số lượt tải: 376
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo án
    Toán 5
    GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
    Người soạn: Lê Thị Cẩm Tú
    Ngày soạn: 27/10/2012
    Trường Đại Học Đồng Tháp
    Khoa Tiểu học – Mầm non
    Các hoạt động dạy học
    Kiểm tra bài cũ
    Dạy bài mới:
    1. Giới thiệu bài mới
    2. Giới thiệu biểu đồ hình quạt.
    3. Tập đọc, phân tích, xử lý số liệu trên biểu đồ hình quạt.
    4. Luyện tập
    III. Củng cố - dặn dò.
    Kiểm tra bài cũ
    Có 2 dạng biểu đồ:
    Biểu đồ dạng cột
    Biểu đồ dạng tranh
    Em hãy nêu tên các dạng biểu đồ mà em đã được học?
    Kiểm tra bài cũ
    Biểu đồ trực quan giá trị của một số đại lượng, và sự so sánh giá trị của các đại lượng đó.
    Biểu đồ có tác dụng, ý nghĩa gì trong cuộc sống?
    Giới thiệu bài mới
    Các em đã được học hai dạng biểu đồ là biểu đồ dạng cột và biểu đồ dạng tranh. Hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau học thêm một bài về dạng biểu đồ nữa, đó là bài:
    “Giới thiệu biểu đồ hình quạt”
    Ví dụ 1
    Tỉ số phần trăm các loại sách có trong thư viện của một trường tiểu học
    Biểu đồ có dạng hình gì? Gồm những phần nào ?
    Biểu đồ có dạng hình tròn được chia thành nhiều phần. Trên mỗi phần của hình tròn đều ghi các tỉ số phần trăm các loại sách.
    Biểu đồ biểu thị cái gì và hình tròn tương ứng với bao nhiêu phần trăm?
    Biểu đồ biểu thị tỉ số phần trăm các loại sách có trong thư viện của một trường tiểu học. Hình tròn tương ứng với 100% và là tổng số sách trong thư viện.
    Nhìn vào biểu đồ các em biết được gì?
    Nhìn vào biểu đồ ta biết được có:
    25% số sách là sách giáo khoa;
    25% số sách là các loại sách khác;
    50% số sách là truyện thiếu nhi.
    Các phần biểu diễn có dạng hình quạt, gọi là biểu đồ hình quạt.
    Ví dụ 2
    Các em hãy đọc phần ví dụ 2 và trả lời cho cô biết đề bài cho ta biết gì và hỏi gì?
    Đề bài cho ta biết hình một biểu đồ hình quạt biểu thị tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của lớp 5C, lớp 5C có 32 học sinh và hỏi có bao nhiêu bạn tham gia môn bơi?
    Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của lớp 5C.
    Có tất cả mấy môn thể thao được thi đấu? Hãy nêu tỉ số phần trăm học sinh tham gia từng môn thể thao?
    Có tất cả 4 môn : Bơi, Cờ vua, Nhảy dây, Cầu lông.
    12,5% số học sinh tham gia môn Bơi;
    12,5% số học sinh tham gia môn Cờ vua;
    50% số học sinh tham gia môn Nhảy dây;
    25% số học sinh tham gia môn Cầu lông.
    100% số HS tham gia ứng với bao nhiêu bạn?
    100% số HS tham gia ứng với 32 bạn học sinh.
    Ví dụ 2
    Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của lớp 5C.
    Muốn tìm số bạn tham gia môn bơi lội ta áp dụng dạng toán nào ?
    Ta áp dụng bài toán về tỉ số phần trăm dạng 2 (tìm giá trị một số phần trăm của một số).
    Nhìn vào biểu đồ ta thấy có 12,5% học sinh tham gia môn Bơi.
    Vậy số học sinh tham gia môn Bơi là:
    32x 12,5 : 100 = 4 (học sinh)
    Đáp số: 4 học sinh.
    Bài tập 1
    Các em hãy đọc thầm bài tập 1 và trả lời câu hỏi:
    Đề bài đã cho ta biết gì và yêu cầu?
    Đề bài đã cho ta biết một biểu đồ hình quạt biểu thị kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh và yêu cầu ta cho biết có bao nhiêu học sinh: thích màu xanh, thích màu đỏ, thích màu trắng, thích màu tím?
    Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh.
    Các em hãy quan sát biểu đồ và cho cô biết tỉ số phần trăm sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh.
    Tỉ số phần trăm sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh là:
    25% số học sinh thích màu Đỏ.
    15% số học sinh thích màu Tím.
    20% số học sinh thích màu Trắng.
    40% số học sinh thích màu Xanh.
    Ở bài tập này ta áp dụng bài toán về tỉ số phần trăm dạng 2 (tìm giá trị một số phần trăm của một số).
    Vậy ta sẽ áp dụng dạng toán gì để giải bài tập này?
    Bài tập 1
    Bây giờ cô sẽ chia lớp ra làm 4 nhóm. Mỗi nhóm sẽ phân chia với nhau làm bài tập này. Sau đó từng nhóm sẽ viết bài của nhóm mình làm vào bảng phụ theo thứ tự:
    Nhóm 1 sẽ viết câu a.
    Nhóm 2 sẽ viết câu b.
    Nhóm 3 sẽ viết câu c.
    Nhóm 4 sẽ viết câu d.
    Số học sinh thích màu xanh là:
    120 x 40 : 100 = 48 (học sinh)
    Số học sinh thích màu đỏ là:
    120 x 25 : 100 = 30 (học sinh)
    Số học sinh thích màu trắng là:
    120 x 20 : 100 = 24 (học sinh)
    Số học sinh thích màu tím là:
    120 x 15 : 100 = 18 (học sinh)
    Đáp số:
    48 học sinh thích màu xanh.
    30 học sinh thích màu đỏ
    24 học sinh thích màu trắng
    18 học sinh thích màu tím
    Bài tập 2
    Bài toán cho ta biết một biểu đồ nói về kết quả học tập của học sinh và yêu cầu ta hãy đọc tỉ số phần trăm của học sinh giỏi, học sinh khá và học sinh trung bình trên biểu đồ.
    Các em hãy đọc thầm bài tập 2 và trả lời cho cô biết bài toán cho ta biết gì và yêu cầu ta làm gì?
    Kết quả học tập của học sinh ở một trường tiểu học
    Bài tập 2
    Kết quả học tập của học sinh ở một trường tiểu học
    Trong vòng 30 giây, các em hãy suy nghĩ xem sẽ trả lời bài tập này như thế nào nhé?
    Hết giờ
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    16
    17
    18
    19
    20
    21
    22
    23
    24
    25
    26
    27
    28
    29
    30
    Bài tập 2
    Số học sinh giỏi chiếm 17,5% số học sinh toàn trường.
    Số học sinh khá chiếm 60% số học sinh toàn trường.
    Số học sinh trung bình chiếm 22,5% số học sinh toàn trường.
    Dặn dò
    Về nhà xem lại bài và làm bài trong sách bài tập.
    Chuẩn bị bài cho tiết học tích tới: “Luyện tập về tính diện tích”.
     
    Gửi ý kiến